Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD TUẦN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Xuyến
Ngày gửi: 09h:08' 19-12-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Xuyến
Ngày gửi: 09h:08' 19-12-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Bài 32: LUYỆN TẬP (TIẾT 2 VÀ TIẾT 3)
Đã soạn ở tuần 15
TOÁN
Bài 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU (2Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
- Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân.
- Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
-Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn đã cho trong phạm vi lớp triệu.
- Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu.
2. Năng lực
- Qua thực hành, luyện tập phát triển được năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập ghi số tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
TIẾT 1 (Ngày 20/12/2023)
- Tổ chức trò chơi
+ Câu 1: Đọc các số sau: 123 576; 312
348; 98 715; 1 257 386.
+ Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 1 trong
các số trên.
+ Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào?
+ Câu 4: Tìm số bé nhất trong các số
trên.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2 – miệng)
Hoạt động của học sinh
Đọc các số trên.
Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ
số 1 trong mỗi số đó.
Số có đến hàng triệu là số 1 257 386
Số bé nhất trong các số trên là 98 715
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
Trong hình dưới đây có ghi số dân của
một số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo
Tổng cục Thống kê). Đọc số dân của
các tỉnh, thành phố đó.
- Gọi HS nối tiếp đọc số dân của các
tỉnh, thành phố, mỗi nhóm đọc một số.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4 – miệng)
Cho số 517 906 384.
a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số
đó.
b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của
số đó.
c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của
số đó.
d) Đọc số đó.
Bài 3: (Làm việc cá nhân – vở)
a) Viết mỗi số 45 730; 608 292; 815
036; 5 240 601 thành tổng (theo mẫu):
Mẫu: 45 730 = 40 000 + 5 000 + 700 +
30
- Quan sát hình, đọc số dân của các tỉnh,
thành phố và sửa lỗi cho nhau.
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- Làm bài nhóm 4.
+ Các chữ số thuộc lớp triệu là 5; 1; 7.
+ Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9; 0; 6.
+ Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3; 8;4.
+ Năm trăm mười bảy triệu, chin trăm
linh sáu nghìn, ba trăm tám mươi tư.
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra bài.
- Thi làm bài nhanh trên bảng lớp.
a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90
+2
815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30
+6
5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40
000 + 600 +1
b) 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327
b) Số?
50 000 + 6 000 + 300 + 20 +
327
800 000 + 2 000 +
145
?
= 56 800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145
3 000 000 + 700 000 +5 000 + 90 = 3 705 090
? + 40 + 5 = 802
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
3 000 000 + 700 000 +5 000 + ?
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh.
= 3 705 090
9 724
46 875
703 410
4 297 603
- Lưu ý HS những số cần điền thuộc Số
hàng nào, lớp nào?
4
40 000
400
4 000 000
Giá
- Cho HS làm cá nhân vào vở.
trị
Bài 4: Số? (Thi ai nhanh ai đúng)
Số
9 724
Giá trị
của chữ
số 4
Giá trị
của chữ
số 7
4
700
46 875
703 410
4 297 603
của
chữ
số 4
Giá
trị
của
chữ
số 7
700
70
700 000
- Chữ số 4 (7) của mỗi số trên thuộc - 1HS đọc đề bài.
hàng nào, lớp nào?
- Thảo luận nhóm, làm bài.
7 000
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Các nhóm trình bày ý kiến.
- Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có ba
chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng
nghìn, khi đó chữ số 2 có giá trị là 2 000.
Bài 5:
( Làm nhóm
4 hoặc 5 –
- Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho
phiếu)
2 000 đơn vị.
Đố em!
Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm
chữ số 2 vào trước số đó thì được số
mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho
bao nhiêu đơn vị?
- Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có
ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở
hàng nào? Khi đó chữ số 2 có giá trị là
bao nhiêu?
- Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã
cho bao nhiêu đơn vị?
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Trò chơi thi đọc số, viết số, nêu giá trị -Tham gia để vận dụng
của chữ số 8 trong các số sau: 32 897;
180 254; 45 518;…
Mỗi HS tham gia chơi sẽ bốc thăm chọn
số, sau đó sẽ đọc số mình bốc được, nêu
giá trị của chữ số 8 trong mỗi số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2 (Ngày 21/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi
+ Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348
312; 27 598; 1 386 257.
+ Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong
các số trên.
+ Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào?
+ Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số
trên.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. > ; < ; = ? (Làm cá nhân – vở)
a) 98 979
…
701 325
6 510
…
639 837
4 785 696 …
5 460 315
b) 37 020
...
30 000 + 7 000 + 20
200 895
…
200 000 + 900 + 5
8 100 300 …
7 000 000 + 900 000
Hoạt động của học sinh
-Đọc các số trên.
Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của
chữ số 1 trong mỗi số đó.
Số có đến hàng triệu là số 1 386 257
Số lớn nhất trong các số trên là 1 386
257.
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm
tra bài của bạn.
- 2 HS lên bảng làm bài, giải thích.
a) 98 979
<
701 325
651 410
>
639 837
4 785 696 <
5 460 315
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; =?
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng)
Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt
khách du lịch của một số nước Đông
Nam Á đến Việt Nam năm 2019 (theo
Niên giám thống kê năm 2019).
a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến
Việt Nam nhiều nhất?
+ Nước nào có lượt khách du lịch đến
Việt Nam ít nhất?
b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam
của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt
khách du lịch của những nước nào trong
các nước trên?
- Hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số bé
nhất trong các số trên rồi trả lời câu hỏi.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4)
Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại
thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8
891 344 học sinh (thống kê năm 2020).
a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng
trăm
Nam nói: “ Số học sinh có khoảng
b) 37 020
= 30 000 + 7 000 + 20
2 005
< 200 000 + 900 + 5
8 100 300
> 7 000 000 + 900 000
- Nhận xét bài làm của bạn.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất, số
bé nhất để trả lời câu hỏi.
- Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp
trước lớp.
+ Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch
đến Việt Nam nhiều nhất.
+ Lào có số lượt khách du lịch đến Việt
Nam ít nhất.
+Số lượt khách du lịch đến Việt Nam
của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt
khách du lịch của Thái Lan và Ma-laixi-a.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả.
a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng chục
bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống.
8 891 400”
Việt nói: “ Số học sinh có khoảng
8 891 300”
Theo em, bạn nào nói đúng?
- Hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy
chữ số của hàng nào để so sánh với 5?
b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học
sinh đến hàng nào?
Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ
số của hàng chục để so sánh với 5.
b) + Nam làm tròn đến hàng trăm nghìn.
+ Mai làm tròn đến hàng nghìn.
+ Việt làm tròn đến hàng chục nghìn.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài 4: Số? (Nhóm 2 - thi “Ai nhanh, ai
đúng”)
Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã - Nhóm HS nêu yêu cầu của bài.
đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy
tính như sau:
Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất,
máy tính B có giá thấp hơn máy tính D
nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp
cô bán hàng xác định đúng giá tiền của
- 1HS đọc đề bài.
mỗi máy tính.
- Bài toán cho biết: máy tính C có giá
- Bài toán cho biết gì?
thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn
máy tính D nhưng cao hơn máy tính A.
- Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán hàng
- Bài toán hỏi gì?
xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.
- Em hãy dựa vào cách so sánh, sắp xếp - Thảo luận nhóm, làm bài.
các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn để - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
17 800 000 đồng; 18 700 000 đồng;
xác định giá tiền của mỗi máy tính.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu nhóm. 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng.
Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng.
Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D
nhưng cao hơn máy tính A.
Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng;
máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy
tính D có giá 22 300 000 đồng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
-Trò chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”
- Tham gia
Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá
trị từ lớn đến bé:
A. 30 000 + 140 000 – 125 000
B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000)
Đáp án: B ; C; A.
C. 80 000 + 50 000 – 40 000
Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự
1,2,3, yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự
các biểu thức có giá trị từ lớn đến bé.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TOÁN
Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (3Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có
dấu ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực
- Qua thực hành sẽ giúp HS phát triển được năng lực tư duy toán học. Giải bài
toán thực tế giúp HS phát triển NL giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Ham thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1 (Ngày 22/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- Tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu kết quả của phép tính:
- kết quả: 468 + 379 = 847
468 + 379.
-3 HS lần lượt lên so sánh và điền dấu
+ Câu 2: > ; < ; = ?
thích hợp.
a) 2 975 + 4 017…4 017 + 2 975
Đáp án:
b) 3 864 + 2 900 … 2 900 + 3 799
a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975
c) 8 264 + 927 …. 927 + 8 300
b) 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799
- Dẫn dắt vào bài mới
c) 8 264 + 927
< 927 + 8 300
2. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng )
Tính nhẩm:
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
a) 70 000 + 60 000
- Thực hiện tính nhẩm
160 000 – 90 000
a. 70 000 + 60 000 = 130 000
500 000 + 700 000
160 000 – 90 000 = 70 000
b) 90 000 + 50 000 – 80 000
500 000 + 700 000 = 1 200 000
150 000 – 70 000 + 40 000
b. 90 000 + 50 000 – 80 000 = 60 000
800 000 + 700 000 – 900 000
150 000 – 70 000 + 40 000 = 120 000
- Gọi HS nối tiếp nhẩm.
Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở)
Đặt tính rồi tính
9 658 + 6 290
56 204 + 74 539
14 709 - 5 234
159 570 – 811 625
- Yêu cầu HS làm bài, nêu cách thực hiện
các phép tính
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu)
Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất,
biểu thức nào có giá trị bé nhất?
A. 90 000 + 30 000 + 5 473
B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000)
C. 456 250 + 200 000 - 500 000
D. 210 000 – 90 000 + 4 975
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu thức
tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé nhất.
800 000 + 700 000 – 900 000
= 600 000
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm bài cá nhân vào vở.
- 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách
thực hiện phép tính của mình.
-Xác định yêu cầu của bài tập.
- Làm bài nhóm 4, tính giá trị của các
biểu thức rồi so sánh tìm ra biểu thức
có giá trị lớn nhất, bé nhất.
- Nêu đáp án đúng:
+ Biểu thức B có giá trị lớn nhất.
+ Biểu thức D có giá trị bé nhất.
- 1HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở)
Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng
phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000
đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo
đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng.
Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền
của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là
107 000 đồng.
+Bài toán cho biết: Bố mua cho Nam
+ Bài toán cho biết gì?
một bộ quần áo đồng phục, đôi giày
và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng.
Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo
đồng phục và đôi giày là 306 000
đồng, giá tiền của đôi giày nhiều hơn
giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng.
+ Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền của
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
mỗi loại.
- Thảo luận nhóm đôi, tìm cách giải
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách bài.
giải bài.
+ Trước tiên, cần tìm giá tiền của đôi
+ Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì sao?
tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món
đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi
giày.
+ Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm phép + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm
tính gì?
phép tính trừ, lấy tổng số tiền phải trả
trừ đi số tiền mua bộ quần áo và đôi
+ Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? Dựa giày.
vào đâu em biết?
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
+ Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi
giày, vì ta biết đôi giày có giá hơn đôi
tất là
107 000 đồng; cuối cùng tìm
giá tiền của bộ quần áo đồng phục.
Bài giải
Giá tiền một đôi tất là:
314 000 – 306 000 = 8 000( đồng)
Giá tiền một đôi giày là:
107 000 + 8 000 = 115 000( đồng)
Giá tiền bộ quần áo đồng phục là:
306 000 -115 000 = 191 000 ( đồng)
Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng
Đôi giày: 115 000 đồng
Đôi tất: 8 000 đồng
3. Vận dụng trải nghiệm.
-Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
- Tham gia chơi.
Tính nhẩm:
48 600 + 125 400 – 74 000
80 000 + ( 120 000 – 70 000)
65 102 – 13 859
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2 (Ngày 25/12/2023) Tuần 17
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi: Tìm nhà cho thỏ
a) 9658 + 6290 = 15948
a) 9658 + 6290
b) 14709 – 5434 = 9275
b) 14709 – 5434
c) 56 205 + 74539 = 130 744
c) 56 205 + 74539
d) 159 570 – 81625 = 77945
d) 159 570 - 81625
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2)
- 1 HS đọc yêu cầu
- HD học sinh làm miệng và kết hợp bảng - Lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ
con:
kết quả trong nhóm 2
a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000
60 000 000 + 50 000 000
15000000-9000000 = 6000000
140 000 000 - 80 000 000
60 000 000 + 50 000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
= 110000 000
130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000
140 000 000 - 80 000 000
= 60 000000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
= 8000000
130 000 000 - 60 000 000
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)
+ 50 000000= 120 000 000
- Cho HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu
370 528 + 85 706 435 290 + 208 651
- Làm bài vào vở, 1, 2
251 749 - 6 052
694 851 - 365 470
370 528 + 85 706 = 456 234
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 435 290 + 208 651= 643 941
quả, nhận xét lẫn nhau.
251 749 - 6 052 = 245 697
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
694 851 - 365 470= 329 381
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đổi vở soát nhận xét.
Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu
các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm - 1 HS đọc yêu cầu
miệng)
- Làm bài vở
- Cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.
Câu a:
Bài giải
Số tiền mua một đôi dép và một hộp
đồ chơi xếp hình là:
70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng)
Có bán hàng trả lại Mai số tiền là:
- Mời các bạn nhận xét
- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tính số tiền 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng)
của ba món đó trong các phương án đã nêu, Đáp số: 5 000 đồng.
so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70
000 = 185 000 bé hơn 200 000.
án đúng
Vậy chọn B.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
.- 1 HS trình bày.
- Các bạn nhận xét.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc
- 1 HS đọc yêu cầu
cá nhân)
Làm vở rồi chia sẻ cách làm
16370+6090+2530+4010
- Cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia sẻ - 16370 +6090 +2530 +4 010 =
(16370 +2530) + (6090 +4 010)
nhóm 2 nêu cách làm.
- Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để = 18 900 +10100 = 29 000
- Dựa tính chất giao hoán và kết hợp
thực hiện?
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Cho HS nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong - Chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình
phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả.
thức lẩu băng chuyền)
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 3 (Ngày 26/12/2023) Tuần 17
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Tham gia trò chơi (bảng con)
1770 + 6245 + 2830 + 3755 =
1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770
- Dẫn dắt vào bài mới
+ 2830) + ( 6245 + 3755)
= 4600 + 10000 =14 600
2. Luyện tập:
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
- Hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài
245 489 + 32 601
760 802 + 239 059
566345-7123
8100693-750148
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách
tính 1, 2 phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ/ S?
- Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị
tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng
(qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường
sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng
sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ
dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và
Đồng Hới - Đà Nẵng.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ
Bài 4. <, > = ( Làm việc nhóm 2)
- Cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi
chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
- Cách tính nào nhanh?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả
trong nhóm 2
-1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt vở để
chữa.
245 489 + 32 601= 278 090
760 802 + 239 059 = 999 861
566345-7123 = 559 222
8 100 693- 750 148 = 7 350 545
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu
.- 1 HS trình bày.
a) S,
b) S
c) Đ
- Các bạn nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm vở
Bài giải
Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà
Nội- Đống Hới là:
791 + 253 = 1 044 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội Đồng Hới là:
1044 : 2 = 522 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới Đà Nẵng là:
522 - 253 = 269 (km)
Đáp số: 522 km, 269 km.
- Dạng toán tổng hiệu
- 1 HS đọc yêu cầu
Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2
34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 =
5200.
- Có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg
tính chất giao hoán để tính dễ hơn:
3. Vận dụng trải nghiệm.
Cho HS nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong - Chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình
phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả. thức lẩu băng chuyền)
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc
ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với
giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự
hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành
động, lời nói). Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ
về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức
mình phục vụ cuộc sống.
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. Biết sử dụng dấu gạch ngang trong
văn cảnh cụ thể. Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
- Viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập.
- Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc
điểm con vật trong bài văn miêu tả của mình.
2. Năng lực:
- Qua đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến các bài đọc phát triển NL văn
học, phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc với các loài
động vật, đặc biệt là vật nuôi trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (Ngày 18/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong con - Tham gia thảo luận nhóm.
người sẽ làm ra những sản phẩm gì để cuộc - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến.
sống tốt đẹp hơn trong tương lai?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bài học hôm nay là một màn kịch trích
trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn
Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết
trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao
vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai
nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt
giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói
của nhân vật.
- HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ
phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai;
Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế,…
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé.
+ Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- HD luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương
Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế,
…
- Hướng dẫn luyện đọc câu:
Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới
vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với
những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng
xanh.//
2.2. Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào?
+ Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do
các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế:
- Lắng nghe cách đọc.
- Lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc theo nhóm.
+ vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em
bé đến từ Tương Lai.
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân + Qua nhân vật các em bé ở Vương
vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai?
quốc Tương Lai tác giả muốn nói về
ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc
+ Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là
tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? những nhà sáng chế góp sức mình phục
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của vụ cuộc sống.
em.
+ Đáp án B.
A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mitin ở trong tương lai.
B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương
lai.
C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở
đây.
+ Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc - Nêu ý tưởng sáng chế của mình.
Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì?
- Mời HS nêu nội dung bài.
- Nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ
của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng
tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
3. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi.
+ Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi.
+ Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt
nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân
vật.
- Hướng dẫn HS phân vai, đọc bài.
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, diễn
cảm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của mình
đối với cuộc sống trong tương lai.
- Nhận xét, tuyên dương.- Dặn dò bài về nhà.
- Nêu nội dung bài theo ý hiểu
- 1HS nhắc lại nội dung bài học.
- Tham gia đọc bài theo nhóm đôi.
+ Đọc đoạn theo nhóm đôi.
+ Các nhóm khác nghe, nhận xét.
+ HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng
phân vai cho các bạn trong nhóm rồi
đọc.
+ Các nhóm thi đọc theo vai.
- Tham gia thi kể.
TIẾT 2 (Ngày 19/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Tổ chức ôn tập.
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo,
kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy,
…)”
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong
đoạn trích trên.
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những
dấu gạch ngang trên.
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch
ngang còn dùng để làm gì nữa?
- Dẫn dắt vào bài
Hoạt động của học sinh
- Tham gia trò chơi
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn
bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ:
kéo, kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ:
bìa, giấy,…)”
+ Những dấu gạch ngang trên có công
dụng là đánh dấu các ý trong một
đoạn liệt kê.
+ Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng
để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của
nhân vật và nối các từ ngữ trong một
liên danh.
2. Luyện tập.
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang
được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp
gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh
hiệu và giải thưởng:
- Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nôben Hoá học.
- Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc.
- Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính
phủ Pháp.
- Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp.
( theo Ngọc Liên)
b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được
thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt
động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu
nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt
Nam và Pháp.
( Hằng Phương tổng hợp)”
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri.
- Nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở
phần b) với dấu gạch nối trong tên của người
nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt.
- Nhận xét kết luận.
Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông
hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu
đó.
- Làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
các ý trong một đoạn liệt kê.
b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- Làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”.
- Nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi,
HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu gạch
ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết công
dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi phần
đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn.
Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa
học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và
- Lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu
cầu của giáo viên.
a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh.
bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Các nhóm tiến hành thảo luận, thực
- Mời HS làm việc theo nhóm 2
hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội
- HDHS tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi: thoại đó.
+ Tên của nhà khoa học đó là gì?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
+ Nhà khoa học đó là người nước nào?
luận.
+ Ông (bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì?
- Các nhóm khác nhận xét.
+ Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó
đã tạo ra,…
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm ra
các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có - Các nhóm tham gia trò chơi vận
sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dụng.
dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm
được theo nhóm 4.
- Nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
TIẾT 3 (Ngày 19/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức ôn bài cũ
- Tham gia ôn bài
+ Câu 1: Bài văn miêu tả con vật thường gồm + Bài văn miêu tả con vật thường gồm
mấy phần, đó là những phần nào?
3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Câu 2: Khi miêu tả đặc điểm của con vật, +… Tả đặc điểm ngoại hình của con
em nên miêu tả theo trình tự nào?
vật trước rồi tả hoạt động và thói quen
+ Câu 3: Để miêu tả chính xác các đặc điểm sau.
và thói quen, hoạt động của con vật, em cần + Để miêu tả chính xác các đặc điểm
phải làm gì?
và thói quen, hoạt động của con vật,
- Đưa ra hình ảnh một số con vật đáng yêu và em cần phải quan sát kĩ con vật đó.
giới thiệu bài: Những chú cún (mèo) con rất
đáng yêu, bài học hôm nay sẽ giúp các con vẽ
lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của chú
nhé.
2. Thực hành – luyện tập.
Chọn một trong hai đề dưới đây:
Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm
sóc và gắn bó.
Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được quan
sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em yêu thích.
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt
động Viết ở bài 28, viết bài văn miêu tả con
vật mà em yêu thích.
- Mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Mời 2-3 HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt
động Viết ở bài 28.
- Lưu ý HS sử dụng các biện pháp so sánh,
nhân hoá để câu văn hay hơn, sinh động hơn.
- Nhận xét chung.
Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
a) Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi:
+ Các đặc điểm của con vật.
+ Trình tự sắp xếp các ý.
+ Cách dùng từ, viết câu.
b) Chỉnh sửa lỗi( nếu có)
- Mời HS có bài viết tốt đọc trước lớp, tìm ưu
điểm và lỗi còn mắc phải theo gợi ý ở phần a)
và ghi lại các lỗi lên bảng lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- Làm việc cá nhân dựa vào dàn ý để
viết thành bài văn miêu tả con vật..
- 2 – 3 HS đọc bài viết trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Đọc bài viết, phát hiện lỗi và tìm
những câu văn hay để chú ý học theo.
- 2 HS trong bàn sẽ đổi vở, soát lỗi và
chỉ ra lỗi cho bạn, sau đó sửa lỗi
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Cho HS nêu yêu cầu của phần vận dụng: Tìm - Tham gia để vận dụng kiến thức đã học
đọc các bài văn miêu tả con vật hoặc trao đổi với vào thực tiễn.
người thân về đặc điểm của con vật trong bài - Đọc bài văn đã chuẩn bị hoặc GV chuẩn
viết của em.
bị, ghi lại những câu văn mà em muốn học
- Nhận xét tiết dạy, nhắc HS về nhà trao đổi với hỏi.
người thân về bài văn của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 30: CÁNH CHIM NHỎ (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh chim nhỏ. Biết đọc
diễn cảm, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự...
Đã soạn ở tuần 15
TOÁN
Bài 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU (2Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
- Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân.
- Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
-Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn đã cho trong phạm vi lớp triệu.
- Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu.
2. Năng lực
- Qua thực hành, luyện tập phát triển được năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập ghi số tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
TIẾT 1 (Ngày 20/12/2023)
- Tổ chức trò chơi
+ Câu 1: Đọc các số sau: 123 576; 312
348; 98 715; 1 257 386.
+ Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 1 trong
các số trên.
+ Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào?
+ Câu 4: Tìm số bé nhất trong các số
trên.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2 – miệng)
Hoạt động của học sinh
Đọc các số trên.
Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ
số 1 trong mỗi số đó.
Số có đến hàng triệu là số 1 257 386
Số bé nhất trong các số trên là 98 715
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
Trong hình dưới đây có ghi số dân của
một số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo
Tổng cục Thống kê). Đọc số dân của
các tỉnh, thành phố đó.
- Gọi HS nối tiếp đọc số dân của các
tỉnh, thành phố, mỗi nhóm đọc một số.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4 – miệng)
Cho số 517 906 384.
a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số
đó.
b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của
số đó.
c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của
số đó.
d) Đọc số đó.
Bài 3: (Làm việc cá nhân – vở)
a) Viết mỗi số 45 730; 608 292; 815
036; 5 240 601 thành tổng (theo mẫu):
Mẫu: 45 730 = 40 000 + 5 000 + 700 +
30
- Quan sát hình, đọc số dân của các tỉnh,
thành phố và sửa lỗi cho nhau.
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- Làm bài nhóm 4.
+ Các chữ số thuộc lớp triệu là 5; 1; 7.
+ Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9; 0; 6.
+ Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3; 8;4.
+ Năm trăm mười bảy triệu, chin trăm
linh sáu nghìn, ba trăm tám mươi tư.
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra bài.
- Thi làm bài nhanh trên bảng lớp.
a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90
+2
815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30
+6
5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40
000 + 600 +1
b) 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327
b) Số?
50 000 + 6 000 + 300 + 20 +
327
800 000 + 2 000 +
145
?
= 56 800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145
3 000 000 + 700 000 +5 000 + 90 = 3 705 090
? + 40 + 5 = 802
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
3 000 000 + 700 000 +5 000 + ?
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh.
= 3 705 090
9 724
46 875
703 410
4 297 603
- Lưu ý HS những số cần điền thuộc Số
hàng nào, lớp nào?
4
40 000
400
4 000 000
Giá
- Cho HS làm cá nhân vào vở.
trị
Bài 4: Số? (Thi ai nhanh ai đúng)
Số
9 724
Giá trị
của chữ
số 4
Giá trị
của chữ
số 7
4
700
46 875
703 410
4 297 603
của
chữ
số 4
Giá
trị
của
chữ
số 7
700
70
700 000
- Chữ số 4 (7) của mỗi số trên thuộc - 1HS đọc đề bài.
hàng nào, lớp nào?
- Thảo luận nhóm, làm bài.
7 000
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Các nhóm trình bày ý kiến.
- Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có ba
chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng
nghìn, khi đó chữ số 2 có giá trị là 2 000.
Bài 5:
( Làm nhóm
4 hoặc 5 –
- Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho
phiếu)
2 000 đơn vị.
Đố em!
Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm
chữ số 2 vào trước số đó thì được số
mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho
bao nhiêu đơn vị?
- Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có
ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở
hàng nào? Khi đó chữ số 2 có giá trị là
bao nhiêu?
- Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã
cho bao nhiêu đơn vị?
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Trò chơi thi đọc số, viết số, nêu giá trị -Tham gia để vận dụng
của chữ số 8 trong các số sau: 32 897;
180 254; 45 518;…
Mỗi HS tham gia chơi sẽ bốc thăm chọn
số, sau đó sẽ đọc số mình bốc được, nêu
giá trị của chữ số 8 trong mỗi số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2 (Ngày 21/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi
+ Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348
312; 27 598; 1 386 257.
+ Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong
các số trên.
+ Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào?
+ Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số
trên.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. > ; < ; = ? (Làm cá nhân – vở)
a) 98 979
…
701 325
6 510
…
639 837
4 785 696 …
5 460 315
b) 37 020
...
30 000 + 7 000 + 20
200 895
…
200 000 + 900 + 5
8 100 300 …
7 000 000 + 900 000
Hoạt động của học sinh
-Đọc các số trên.
Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của
chữ số 1 trong mỗi số đó.
Số có đến hàng triệu là số 1 386 257
Số lớn nhất trong các số trên là 1 386
257.
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm
tra bài của bạn.
- 2 HS lên bảng làm bài, giải thích.
a) 98 979
<
701 325
651 410
>
639 837
4 785 696 <
5 460 315
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; =?
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng)
Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt
khách du lịch của một số nước Đông
Nam Á đến Việt Nam năm 2019 (theo
Niên giám thống kê năm 2019).
a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến
Việt Nam nhiều nhất?
+ Nước nào có lượt khách du lịch đến
Việt Nam ít nhất?
b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam
của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt
khách du lịch của những nước nào trong
các nước trên?
- Hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số bé
nhất trong các số trên rồi trả lời câu hỏi.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4)
Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại
thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8
891 344 học sinh (thống kê năm 2020).
a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng
trăm
Nam nói: “ Số học sinh có khoảng
b) 37 020
= 30 000 + 7 000 + 20
2 005
< 200 000 + 900 + 5
8 100 300
> 7 000 000 + 900 000
- Nhận xét bài làm của bạn.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất, số
bé nhất để trả lời câu hỏi.
- Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp
trước lớp.
+ Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch
đến Việt Nam nhiều nhất.
+ Lào có số lượt khách du lịch đến Việt
Nam ít nhất.
+Số lượt khách du lịch đến Việt Nam
của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt
khách du lịch của Thái Lan và Ma-laixi-a.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả.
a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng chục
bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống.
8 891 400”
Việt nói: “ Số học sinh có khoảng
8 891 300”
Theo em, bạn nào nói đúng?
- Hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy
chữ số của hàng nào để so sánh với 5?
b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học
sinh đến hàng nào?
Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ
số của hàng chục để so sánh với 5.
b) + Nam làm tròn đến hàng trăm nghìn.
+ Mai làm tròn đến hàng nghìn.
+ Việt làm tròn đến hàng chục nghìn.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài 4: Số? (Nhóm 2 - thi “Ai nhanh, ai
đúng”)
Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã - Nhóm HS nêu yêu cầu của bài.
đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy
tính như sau:
Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất,
máy tính B có giá thấp hơn máy tính D
nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp
cô bán hàng xác định đúng giá tiền của
- 1HS đọc đề bài.
mỗi máy tính.
- Bài toán cho biết: máy tính C có giá
- Bài toán cho biết gì?
thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn
máy tính D nhưng cao hơn máy tính A.
- Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán hàng
- Bài toán hỏi gì?
xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.
- Em hãy dựa vào cách so sánh, sắp xếp - Thảo luận nhóm, làm bài.
các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn để - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
17 800 000 đồng; 18 700 000 đồng;
xác định giá tiền của mỗi máy tính.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu nhóm. 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng.
Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng.
Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D
nhưng cao hơn máy tính A.
Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng;
máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy
tính D có giá 22 300 000 đồng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
-Trò chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”
- Tham gia
Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá
trị từ lớn đến bé:
A. 30 000 + 140 000 – 125 000
B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000)
Đáp án: B ; C; A.
C. 80 000 + 50 000 – 40 000
Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự
1,2,3, yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự
các biểu thức có giá trị từ lớn đến bé.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TOÁN
Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (3Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có
dấu ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực
- Qua thực hành sẽ giúp HS phát triển được năng lực tư duy toán học. Giải bài
toán thực tế giúp HS phát triển NL giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Ham thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1 (Ngày 22/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- Tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu kết quả của phép tính:
- kết quả: 468 + 379 = 847
468 + 379.
-3 HS lần lượt lên so sánh và điền dấu
+ Câu 2: > ; < ; = ?
thích hợp.
a) 2 975 + 4 017…4 017 + 2 975
Đáp án:
b) 3 864 + 2 900 … 2 900 + 3 799
a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975
c) 8 264 + 927 …. 927 + 8 300
b) 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799
- Dẫn dắt vào bài mới
c) 8 264 + 927
< 927 + 8 300
2. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng )
Tính nhẩm:
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
a) 70 000 + 60 000
- Thực hiện tính nhẩm
160 000 – 90 000
a. 70 000 + 60 000 = 130 000
500 000 + 700 000
160 000 – 90 000 = 70 000
b) 90 000 + 50 000 – 80 000
500 000 + 700 000 = 1 200 000
150 000 – 70 000 + 40 000
b. 90 000 + 50 000 – 80 000 = 60 000
800 000 + 700 000 – 900 000
150 000 – 70 000 + 40 000 = 120 000
- Gọi HS nối tiếp nhẩm.
Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở)
Đặt tính rồi tính
9 658 + 6 290
56 204 + 74 539
14 709 - 5 234
159 570 – 811 625
- Yêu cầu HS làm bài, nêu cách thực hiện
các phép tính
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu)
Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất,
biểu thức nào có giá trị bé nhất?
A. 90 000 + 30 000 + 5 473
B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000)
C. 456 250 + 200 000 - 500 000
D. 210 000 – 90 000 + 4 975
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu thức
tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé nhất.
800 000 + 700 000 – 900 000
= 600 000
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm bài cá nhân vào vở.
- 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách
thực hiện phép tính của mình.
-Xác định yêu cầu của bài tập.
- Làm bài nhóm 4, tính giá trị của các
biểu thức rồi so sánh tìm ra biểu thức
có giá trị lớn nhất, bé nhất.
- Nêu đáp án đúng:
+ Biểu thức B có giá trị lớn nhất.
+ Biểu thức D có giá trị bé nhất.
- 1HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở)
Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng
phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000
đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo
đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng.
Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền
của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là
107 000 đồng.
+Bài toán cho biết: Bố mua cho Nam
+ Bài toán cho biết gì?
một bộ quần áo đồng phục, đôi giày
và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng.
Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo
đồng phục và đôi giày là 306 000
đồng, giá tiền của đôi giày nhiều hơn
giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng.
+ Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền của
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
mỗi loại.
- Thảo luận nhóm đôi, tìm cách giải
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách bài.
giải bài.
+ Trước tiên, cần tìm giá tiền của đôi
+ Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì sao?
tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món
đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi
giày.
+ Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm phép + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm
tính gì?
phép tính trừ, lấy tổng số tiền phải trả
trừ đi số tiền mua bộ quần áo và đôi
+ Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? Dựa giày.
vào đâu em biết?
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
+ Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi
giày, vì ta biết đôi giày có giá hơn đôi
tất là
107 000 đồng; cuối cùng tìm
giá tiền của bộ quần áo đồng phục.
Bài giải
Giá tiền một đôi tất là:
314 000 – 306 000 = 8 000( đồng)
Giá tiền một đôi giày là:
107 000 + 8 000 = 115 000( đồng)
Giá tiền bộ quần áo đồng phục là:
306 000 -115 000 = 191 000 ( đồng)
Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng
Đôi giày: 115 000 đồng
Đôi tất: 8 000 đồng
3. Vận dụng trải nghiệm.
-Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
- Tham gia chơi.
Tính nhẩm:
48 600 + 125 400 – 74 000
80 000 + ( 120 000 – 70 000)
65 102 – 13 859
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2 (Ngày 25/12/2023) Tuần 17
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi: Tìm nhà cho thỏ
a) 9658 + 6290 = 15948
a) 9658 + 6290
b) 14709 – 5434 = 9275
b) 14709 – 5434
c) 56 205 + 74539 = 130 744
c) 56 205 + 74539
d) 159 570 – 81625 = 77945
d) 159 570 - 81625
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2)
- 1 HS đọc yêu cầu
- HD học sinh làm miệng và kết hợp bảng - Lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ
con:
kết quả trong nhóm 2
a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000
60 000 000 + 50 000 000
15000000-9000000 = 6000000
140 000 000 - 80 000 000
60 000 000 + 50 000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
= 110000 000
130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000
140 000 000 - 80 000 000
= 60 000000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
= 8000000
130 000 000 - 60 000 000
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)
+ 50 000000= 120 000 000
- Cho HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu
370 528 + 85 706 435 290 + 208 651
- Làm bài vào vở, 1, 2
251 749 - 6 052
694 851 - 365 470
370 528 + 85 706 = 456 234
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 435 290 + 208 651= 643 941
quả, nhận xét lẫn nhau.
251 749 - 6 052 = 245 697
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
694 851 - 365 470= 329 381
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đổi vở soát nhận xét.
Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu
các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm - 1 HS đọc yêu cầu
miệng)
- Làm bài vở
- Cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.
Câu a:
Bài giải
Số tiền mua một đôi dép và một hộp
đồ chơi xếp hình là:
70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng)
Có bán hàng trả lại Mai số tiền là:
- Mời các bạn nhận xét
- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tính số tiền 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng)
của ba món đó trong các phương án đã nêu, Đáp số: 5 000 đồng.
so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70
000 = 185 000 bé hơn 200 000.
án đúng
Vậy chọn B.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
.- 1 HS trình bày.
- Các bạn nhận xét.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc
- 1 HS đọc yêu cầu
cá nhân)
Làm vở rồi chia sẻ cách làm
16370+6090+2530+4010
- Cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia sẻ - 16370 +6090 +2530 +4 010 =
(16370 +2530) + (6090 +4 010)
nhóm 2 nêu cách làm.
- Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để = 18 900 +10100 = 29 000
- Dựa tính chất giao hoán và kết hợp
thực hiện?
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Cho HS nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong - Chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình
phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả.
thức lẩu băng chuyền)
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 3 (Ngày 26/12/2023) Tuần 17
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Tham gia trò chơi (bảng con)
1770 + 6245 + 2830 + 3755 =
1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770
- Dẫn dắt vào bài mới
+ 2830) + ( 6245 + 3755)
= 4600 + 10000 =14 600
2. Luyện tập:
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
- Hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài
245 489 + 32 601
760 802 + 239 059
566345-7123
8100693-750148
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách
tính 1, 2 phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ/ S?
- Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị
tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng
(qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường
sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng
sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ
dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và
Đồng Hới - Đà Nẵng.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ
Bài 4. <, > = ( Làm việc nhóm 2)
- Cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi
chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
- Cách tính nào nhanh?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả
trong nhóm 2
-1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt vở để
chữa.
245 489 + 32 601= 278 090
760 802 + 239 059 = 999 861
566345-7123 = 559 222
8 100 693- 750 148 = 7 350 545
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu
.- 1 HS trình bày.
a) S,
b) S
c) Đ
- Các bạn nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm vở
Bài giải
Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà
Nội- Đống Hới là:
791 + 253 = 1 044 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội Đồng Hới là:
1044 : 2 = 522 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới Đà Nẵng là:
522 - 253 = 269 (km)
Đáp số: 522 km, 269 km.
- Dạng toán tổng hiệu
- 1 HS đọc yêu cầu
Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2
34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 =
5200.
- Có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg
tính chất giao hoán để tính dễ hơn:
3. Vận dụng trải nghiệm.
Cho HS nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong - Chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình
phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả. thức lẩu băng chuyền)
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc
ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với
giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự
hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành
động, lời nói). Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ
về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức
mình phục vụ cuộc sống.
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. Biết sử dụng dấu gạch ngang trong
văn cảnh cụ thể. Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
- Viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập.
- Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc
điểm con vật trong bài văn miêu tả của mình.
2. Năng lực:
- Qua đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến các bài đọc phát triển NL văn
học, phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc với các loài
động vật, đặc biệt là vật nuôi trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (Ngày 18/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong con - Tham gia thảo luận nhóm.
người sẽ làm ra những sản phẩm gì để cuộc - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến.
sống tốt đẹp hơn trong tương lai?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bài học hôm nay là một màn kịch trích
trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn
Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết
trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao
vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai
nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt
giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói
của nhân vật.
- HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ
phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai;
Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế,…
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé.
+ Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- HD luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương
Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế,
…
- Hướng dẫn luyện đọc câu:
Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới
vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với
những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng
xanh.//
2.2. Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào?
+ Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do
các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế:
- Lắng nghe cách đọc.
- Lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc theo nhóm.
+ vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em
bé đến từ Tương Lai.
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân + Qua nhân vật các em bé ở Vương
vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai?
quốc Tương Lai tác giả muốn nói về
ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc
+ Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là
tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? những nhà sáng chế góp sức mình phục
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của vụ cuộc sống.
em.
+ Đáp án B.
A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mitin ở trong tương lai.
B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương
lai.
C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở
đây.
+ Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc - Nêu ý tưởng sáng chế của mình.
Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì?
- Mời HS nêu nội dung bài.
- Nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ
của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng
tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
3. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi.
+ Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi.
+ Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt
nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân
vật.
- Hướng dẫn HS phân vai, đọc bài.
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, diễn
cảm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của mình
đối với cuộc sống trong tương lai.
- Nhận xét, tuyên dương.- Dặn dò bài về nhà.
- Nêu nội dung bài theo ý hiểu
- 1HS nhắc lại nội dung bài học.
- Tham gia đọc bài theo nhóm đôi.
+ Đọc đoạn theo nhóm đôi.
+ Các nhóm khác nghe, nhận xét.
+ HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng
phân vai cho các bạn trong nhóm rồi
đọc.
+ Các nhóm thi đọc theo vai.
- Tham gia thi kể.
TIẾT 2 (Ngày 19/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Tổ chức ôn tập.
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo,
kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy,
…)”
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong
đoạn trích trên.
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những
dấu gạch ngang trên.
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch
ngang còn dùng để làm gì nữa?
- Dẫn dắt vào bài
Hoạt động của học sinh
- Tham gia trò chơi
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn
bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ:
kéo, kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ:
bìa, giấy,…)”
+ Những dấu gạch ngang trên có công
dụng là đánh dấu các ý trong một
đoạn liệt kê.
+ Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng
để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của
nhân vật và nối các từ ngữ trong một
liên danh.
2. Luyện tập.
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang
được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp
gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh
hiệu và giải thưởng:
- Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nôben Hoá học.
- Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc.
- Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính
phủ Pháp.
- Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp.
( theo Ngọc Liên)
b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được
thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt
động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu
nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt
Nam và Pháp.
( Hằng Phương tổng hợp)”
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri.
- Nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở
phần b) với dấu gạch nối trong tên của người
nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt.
- Nhận xét kết luận.
Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông
hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu
đó.
- Làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
các ý trong một đoạn liệt kê.
b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- Làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”.
- Nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi,
HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu gạch
ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết công
dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi phần
đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn.
Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa
học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và
- Lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu
cầu của giáo viên.
a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh.
bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Các nhóm tiến hành thảo luận, thực
- Mời HS làm việc theo nhóm 2
hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội
- HDHS tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi: thoại đó.
+ Tên của nhà khoa học đó là gì?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
+ Nhà khoa học đó là người nước nào?
luận.
+ Ông (bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì?
- Các nhóm khác nhận xét.
+ Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó
đã tạo ra,…
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm ra
các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có - Các nhóm tham gia trò chơi vận
sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dụng.
dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm
được theo nhóm 4.
- Nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
TIẾT 3 (Ngày 19/12/2023)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức ôn bài cũ
- Tham gia ôn bài
+ Câu 1: Bài văn miêu tả con vật thường gồm + Bài văn miêu tả con vật thường gồm
mấy phần, đó là những phần nào?
3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Câu 2: Khi miêu tả đặc điểm của con vật, +… Tả đặc điểm ngoại hình của con
em nên miêu tả theo trình tự nào?
vật trước rồi tả hoạt động và thói quen
+ Câu 3: Để miêu tả chính xác các đặc điểm sau.
và thói quen, hoạt động của con vật, em cần + Để miêu tả chính xác các đặc điểm
phải làm gì?
và thói quen, hoạt động của con vật,
- Đưa ra hình ảnh một số con vật đáng yêu và em cần phải quan sát kĩ con vật đó.
giới thiệu bài: Những chú cún (mèo) con rất
đáng yêu, bài học hôm nay sẽ giúp các con vẽ
lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của chú
nhé.
2. Thực hành – luyện tập.
Chọn một trong hai đề dưới đây:
Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm
sóc và gắn bó.
Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được quan
sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em yêu thích.
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt
động Viết ở bài 28, viết bài văn miêu tả con
vật mà em yêu thích.
- Mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Mời 2-3 HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt
động Viết ở bài 28.
- Lưu ý HS sử dụng các biện pháp so sánh,
nhân hoá để câu văn hay hơn, sinh động hơn.
- Nhận xét chung.
Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
a) Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi:
+ Các đặc điểm của con vật.
+ Trình tự sắp xếp các ý.
+ Cách dùng từ, viết câu.
b) Chỉnh sửa lỗi( nếu có)
- Mời HS có bài viết tốt đọc trước lớp, tìm ưu
điểm và lỗi còn mắc phải theo gợi ý ở phần a)
và ghi lại các lỗi lên bảng lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- Làm việc cá nhân dựa vào dàn ý để
viết thành bài văn miêu tả con vật..
- 2 – 3 HS đọc bài viết trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Đọc bài viết, phát hiện lỗi và tìm
những câu văn hay để chú ý học theo.
- 2 HS trong bàn sẽ đổi vở, soát lỗi và
chỉ ra lỗi cho bạn, sau đó sửa lỗi
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Cho HS nêu yêu cầu của phần vận dụng: Tìm - Tham gia để vận dụng kiến thức đã học
đọc các bài văn miêu tả con vật hoặc trao đổi với vào thực tiễn.
người thân về đặc điểm của con vật trong bài - Đọc bài văn đã chuẩn bị hoặc GV chuẩn
viết của em.
bị, ghi lại những câu văn mà em muốn học
- Nhận xét tiết dạy, nhắc HS về nhà trao đổi với hỏi.
người thân về bài văn của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 30: CÁNH CHIM NHỎ (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh chim nhỏ. Biết đọc
diễn cảm, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự...
 






Các ý kiến mới nhất