Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KNTT TUẦN 33

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Anh Thơ
    Ngày gửi: 10h:11' 18-04-2026
    Dung lượng: 128.9 KB
    Số lượt tải: 76
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 33:

    CHỦ ĐỀ : THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
    BÀI 27: TIẾT 1
    ĐỌC: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”. Biết đọc
    diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
    - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói, suy
    nghĩ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa
    cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
    - Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
    2. Năng lực , phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
    bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
    và hoạt động nhóm.
    b. Phẩm chất
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc: biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn với
    những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, có ý thức giúp đỡ những người xung
    quanh khi gặp khó khăn.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh : SGK Tiếng Việt 5.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Mở đầu
    - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ô của bí - HS lắng nghe và trả lời.
    mật, ôn lại nội dung bài trước.
    - Bức tranh vẽ cảnh giữa đường phố có

    - Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hình thành kiến thức mới
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
    - GV đọc mẫu lần 1: và hướng dẫn đọc: Đọc
    diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ
    thể hiện những tình tiết căng thẳng kịch tính
    của câu chuyện, từ ngữ thể hiện tâm trạng,
    cảm xúc nhân vật.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến đặc biệt là với trẻ em.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “hoạt động giải cứu
    +Đoạn 3: Tiếp theo đến chưa một lần kể với
    ai.
    +Đoạn 4: Tiếp theo đến được mọi người biết
    đến.
    +Đoạn 5: Tiếp theo đến cuộc chiến tranh tàn
    khốc hôm nào.
    + Đoạn 6: Phần còn lại.
    - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Uyn –
    tơn, Pra-ha, Luân Đôn,…
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    Họ luôn ghi nhớ trong tim/người đã mang
    lại sự sống lần thứ hai cho họ /giúp họ thoát
    khỏi cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào .//
    - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi
    ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân
    vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng
    tình, cảm thán,…
    - GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3.2. Tìm hiểu bài

    một tượng đài …..
    - HS lắng nghe.

    - Hs lắng nghe GV đọc và tìm hiểu cách
    đọc.

    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

    - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu.

    - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.

    - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
    các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
    cả lớp, hoạt động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Lý do nào khiến ông Uyn - tơn bay
    sang Tiệp Khắc vào một ngày của tháng
    mười 12 năm 1938?

    + Câu 2:. Ông Uyn-tơn đã làm những gì để
    giải cứu những đứa trẻ Do Thái sang Anh?
    Việc làm đó có ý nghĩa gì?

    + Câu 3: Nêu những suy nghĩ của em về chi
    tiết ông Uyn -tơn chưa một lần kể với ai
    những việc làm giải cứu trẻ em Do Thái.
    + Câu 4: Những giọt nước mắt trong cuộc
    gặp gở giữa ông Uyn -tơ với “những đứa trẻ
    năm xưa”được ông cứu sống thể hiện điều
    gì?

    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
    lượt các câu hỏi:

    + Một người bạn nhờ ông tìm cách đưa
    những đứa trẻ Do Thái từ Pra - ha sang
    Anh. Vì chiến tranh chắc chắn sẽ nổ ra
    cơ hội cho những người Do Thái trốn
    thoát khỏi thành phố hầu như không có
    đặc biệt là với trẻ em.
    Việc làm của ông Ý nghĩa của việc
    Uyn - tơn
    làm
    - Cùng bạn bè - Cứu những đứa
    quyên góp khắp trẻ thoát khỏi cái
    nơi.
    chết.
    -Kêu gọi các gia - Sẳn sàng làm
    đình Anh nhận mọi việc không
    nuôi trẻ em Do tiếc tiền bạc thời
    Thái
    gian.
    - Tổ chức thành - Thể hiện tình
    công 6 chuyến yêu thương tấm
    tàu.
    lòng nhân ái của
    - Đưa được 669 ông đối với trẻ
    trẻ em DT sang em.
    Anh
    + Ông là người khiêm tốn coi việc cứu ,
    giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn là
    việc bình thường, nên làm.
    + ... Thể hiện lòng biết ơn vô hạn của họ
    đối với ông. Họ luôn ghi nhớ trong tim
    mình một người như cha mẹ họ đã dang
    rộng vòng tay che chở họ khi cuộc sống
    của họ bị đe doạ. Thể hiện iềm vui, xúc

    động của ông Uyn – tơn khi nhìn thấy
    những đứa trẻ ông cứu năm xưa..
    - Hs trả lời
    + Câu 5: Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
    - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
    - GV nhận xét, tuyên dương
    + Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài cử cao đẹp sẵn sàng giúp đỡ cộng đồng
    học.
    trong cơn hoạn nạn.
    - GV nhận xét và chốt:
    - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
    Trong cuộc sống còn có rất nhiều người - HS ghi nhanh nội dung bài vào vở.
    gặp khó khăn xung quanh ta. Chúng ta hãy
    mở rộng tấm lòng giúp đỡ họ trong lúc
    hoạn nạn. Đó là một nghĩa cử cao đẹp.
    4. Vận dụng trải nghiệm
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
    cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
    “Một người hùng thầm lặng”
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS xem lại - HS lắng nghe, thực hiện.
    bài, chuẩn bị bài giờ sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------------BÀI 27: TIẾT 2
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời
    nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh,
    đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
    - Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực , phẩm chất
    a. Năng lực

    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
    bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng dấu gạch ngang ứng
    dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
    động nhóm.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    b. Phẩm chất
    - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học yêu thiên nhiên, phong cảnh đệp của đất
    nước.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ đặt câu đúng hay
    trong hoạt động nói và viết.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh : SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Mở đầu
    - GV tổ cức cho hs chơi trò chơi” Ai nhanh - Hs chơi trò chơi
    ai đúng”, thi viết tên riêng phiên âm từ
    tiếng nước ngoài: Hoa Kỳ; Hi -ma-lay-a,
    Phi- líp-pin, Ấn Độ,, Niu Di- lân.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập, thực hành
    Bài 1: Những cầu nào dưới đây sử dụng
    dấu gạch ngang nêu công dụng của dấu
    gạch ngang trong mỗi câu tìm được?
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    nghe bạn đọc.
    - GV mời cả lớp làm việc nhóm
    - Cả lớp làm việc nhóm , xác định nội
    dung yêu cầu.
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Các nhóm trình bày

    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    Bài 2.
    - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu:
    + Chọn dấu gạch ngang hoặc gạch nối
    thay cho mỗi bông hoa trong đoạn văn
    dưới đây?
    - YC 1 hs đọc đoạn văn
    - YC HS nêu nội dung cính của đoạn văn?
    - Đoạn văn có bao nhiêu bông hoa?
    - Yc hs hoạt động nhóm bàn. Chọn dấu
    gạch ngang hoặc gạch nối thay cho mỗi
    bông hoa trong đoạn văn và giải thích vì
    sao?
    - Nhận xét , tuyên dương
    - Qua tìm hiểu 2 bài tập và kiến thức đã
    học. Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
    - GV nhận xét, kết luận.
    Bài 3: Viết đoạn văn 3 đến 4 câu giới thiệu
    một danh lam thắng cảnh ở Việt Nam,
    trong đó có sử dụng dấu gạch ngang.
    - Yc hs đọc yêu cầu bài
    - Em hãy nêu một số danh lam thắng cảnh
    nổi tiếng ở nước ta?
    - Giới thiệu một số cảnh đẹp cho hs xem.
    Chọn cảnh vịnh Hạ Long viết mẫu theo
    yêu cầu bài như:
    Vịnh Hạ Long– một trong những danh lam
    thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam– với hàng
    nghìn đảo đá vôi nổi lên từ lòng biển xanh
    thẳm với vẻ đẹp hùng vĩ hoang sơ, vịnh Hạ
    Long đã được UNESCO công nhận là di
    sản thế giới.

    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS nêu yêu cầu .

    - 1 HS đọc đoạn văn.
    + Nói về lễ hội hoa anh đào có tên là Hana-mi của Nhật Bản.
    + Có 6 bông hoa.
    - Hs hđ nhóm
    - Đại diện nhóm trình bày:
    + Vị trí hoa 1 và 2: Dùng dấu gạch nối .
    + Vị trí hoa 3,4,5,6: Dùng dấu gạch
    ngang
    - Nhận xét nhóm bạn
    + Dấu gạch ngang dùng để liệt kê, đánh
    dấu lời nói trực tiếp của nhân vật…..
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.

    - 1 Hs đọc yêu cầu bài.
    - Hs lắng nghe gv hướng dẫn
    + Một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng
    ở nước ta: vịnh Hạ Long, động Phong
    Nha, Chùa Hương Tích, cung đình Huế,
    Văn Miếu Quốc Tử Giám, phố cổ Hội
    An…
    - Hs theo dõi và lắng ghe

    - Trong đoạn văn trên có mấy dấu gạch + Có 2 dấu gạch ngang đều có tác dụng
    ngang , chúng có tác dụng gì?
    đánh dáu bộ phận phía sau nó dùng để
    giải thích cho bộ phận phía trước
    - Yc hs làm bài cá nhân
    - HS làm bài
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Gọi 4-5 hs trình bày bài của mình.
    4. Vận dụng trải nghiệm
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi. Hs chọn , giơ
    “Rung chuông vàng” Chọn đáp án đúng hoa đáp án (A,B,C,D ) đúng
    nhất về Tác dụng của dấu gạch ngang
    trong câu văn.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS xem lại
    bài, chuẩn bị bài giờ sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------------BÀI 27: TIẾT 3
    VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢN ĐỐI
    MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Học sinh biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng đúng
    yêu cầu.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
    2. Năng lực , phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tiếp thu kiến thức, thực hiện tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nêu ý kiến phản đối về 1 sự
    việc, 1 hiện tượng .
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển qua trò chơi và hoạt động nhóm.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    b. Phẩm chất
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết .bảo vệ môi trường sống.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh : SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Mở đầu
    - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “xì - Hs lắng nghe luật chơi
    điện” nêu những hành động bảo vệ môi - Hs tham gia chơi trò chơi
    trường.
    - GV nhận xét , tuyên dương, giới thiệu
    bài.
    2. Hình thành kiến thức mới
    Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
    - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    cách thực hiện nhiệm vụ.
    nghe bạn đọc.
    - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm.
    nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
    - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
    bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
    bài văn và đưa ra cách trả lời, nhận xét
    nhóm bạn
    a. Đoạn văn trên nêu ý kiến phản đối về sự a. Đoạn văn nêu ý kiến phản đối về thói
    việc, hiện tượng nào trong đời sống?
    quen vứt rác bừa bãi, túi ni lông ,chai,
    hộp ống hút..bằng nhựa sau khi sử dụng.
    - Vì sao tác giả lai phản đối?
    +…Là hành động không thân thiện với
    môi trường, đáng bị phê phán và lên án.
    b. Tác giả đưa ra những lý do dẫn chữ gì b. HS nêu ý kiến cá nhân
    để bảo vệ ý kiến của mình?
    c. Xác định các phần mở đầu triển khai kết c. Đáp án
    thúc của đoạn văn.
    Mở đầu: Từ đầu đến cần chấm dứt ngay.
    Triền khai: Tiếp theo đến cho con người.
    Kết thúc: Phần còn lại
    - Nêu nội dung chính của từng đoạn?
    -HS nêu Mở đầu, Triển khai, Kết thúc.
    d. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần d. HS nêu Đáp án

    của đoạn văn.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương
    3. Luyện tập, thực hành
    Bài 2: Trao đổi về những điều cần lưu ý
    khi viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối
    một sự việc, hiện tượng.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
    - GV mời cả lớp làm việc chung.
    - Bố cục của đoạn văn nêu ý kiến phản đối
    sự việc, hiện tượng gồm mấy phần?
    - Các cái lý do và dẫn chứng phản đối nên
    được sắp xếp thế nào?
    - Những từ ngữ nào nên được lựa chọn để
    thể hiện ý kiến phản đối?

    - HS lắng nghe.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
    - Cả lớp nêu ý kiến.

    +Gồm 3 phần mở đầu triển khai kết thúc.
    + Dẫn chứng được sắp xếp theo một trình
    tự logic hợp lý.
    +…Phản đối ,không đồng ý, không nên,
    không tốt, cần chấm dứt, tôi không nghĩ
    vậy…
    - Qua BT1 và 2: Đoạn văn nêu ý kiến phản - Hs nêu và rút ra ghi nhớ
    đối một sự việc hiện tượng gồm mấy phần?
    Nội dung chính của từng phần?
    - Nhận xét , Kết luận phần ghi nhớ
    - Yc hs nhắc lại ghi nhớ
    - 2-3 hs nhắc lại ghi nhớ
    4. Vận dụng trải nghiệm
    - GV Yêu cầu học sinh trao đổi với bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    một số sự việc, hiện tượng mà em muốn học vào thực tiễn.
    nêu ý kiến phản đối.
    + Phản đối về việc ăn quà vặt khi đến
    trường.
    + Phản đối việc đi xe đạp hàng 2,3 của
    các bạn hs khi đến trường
    +…..
    - Gọi 1,2 hs trình bày ý kiến trước lớp.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS xem lại
    bài, chuẩn bị bài giờ sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    -----------------------------------------------------------------

    BÀI 28: TIẾT 1 + 2
    ĐỌC: GIỜ TRÁI ĐẤT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Giờ trái đất. Biết ngắt nghỉ hơi sau
    dấu câu và nhấn mạnh vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
    - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin chính trong bài đọc hiểu được điều tác giả
    muốn nói qua văn bản.: Biến đổi khí hậu đang làm cho môi trường sống của chúng ta
    bị hủy hoại. Cần phải chung tay hành động để bảo vệ Trái đất.
    - Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin.
    2. Năng lực , phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
    bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
    và hoạt động nhóm.
    b. Phẩm chất
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê thể hiện qua hành động nhỏ bảo vệ môi trường.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
    thể.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    * GD Lí tưởng Cách mạng: Tìm hiểu nội dung: nâng cao ý thức bảo vệ Trái đất, bảo
    vệ môi trường sống.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh : SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Mở đầu
    - GV tổ chức trò chơi “Thỏ về hang”
    - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    và tham gia chơi.

    - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
    trang 138. Em biết gì về bức tranh?
    - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
    2. Hình thành kiến thức mới
    2.1. Luyện đọc đúng
    - GV đọc mẫu lần 1 hướng dẫn đọc: Đọc
    diễn cảm cả bài, với ngữ điệu rõ ràng, rành
    mạch và sôi nổi. Chú ý nhấn giọng ở các từ
    ngữ và con số thể hiện ý nghĩa tầm quan
    trọng của sự kiện Giờ Trái Đất.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến giờ địa phương
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến … Từ năm 2009
    + Đoạn 3: Phần còn lại.
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Khuyến
    khích, Xít - ni, , Ô- xtray -ly-a, Các -bo-nic,

    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    Giờ Trái Đất là một sự kiện/ được Quỹ
    Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên/ tổ chức hằng
    năm/ nhằm nâng cao nhận thức/ về biến đổi
    khí hậu/ và khuyến khích mọi người hành
    động. Để bảo vệ trái đất
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
    trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
    ra để GV hỗ trợ.
    - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
    nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
    (nếu có)
    + Quỹ quốc tế bảo tồn thiên nhiên:Các-bonic: (SGK)
    + Biến đổi khí hậu là sự thay đổi khí hậu có
    thể do nguyên nhân từ tự nhiên hoặc do con

    - Hs nêu suy nghĩ của mình.
    - HS lắng nghe.

    - HS lắng nghe GV đọc, tìm hiểu cách
    đọc.

    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.

    - 2-3 HS đọc câu.

    - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
    khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
    - HS nghe giải nghĩa từ

    người gây ra,Là mối đe doạ lớn nhất đối với
    sức khoẻ của con người..
    2.2. Luyện đọc toàn bài
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
    - GV mời HS luyện đọc theo cặp.
    - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
    - GV nhận xét chung.
    3. Tìm hiểu bài
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
    các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
    cả lớp, hòa động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Sự kiện giờ trái đất được Quỹ
    Quốc tế Bảo tồn thiên nhiên tổ chức hàng
    năm nhằm mục đích gì?
    + Câu 2: Sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức
    như thế nào?

    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn
    cho đến hết bài.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
    lượt các câu hỏi:

    + Nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi
    khí hậu và khuyến khích mọi người
    hành động để bảo vệ trái đất.
    + Sự kiện Giờ Trái Đất được Quỹ Quốc
    tế Bảo tồn thiên nhiên tổ chức hàng năm
    vào thứ 7 cuối cùng của tháng ba. Khi
    các thành phố và thị trấn trên toàn cầu
    tắt đèn trong một giờ từ 20:30 đến 21:30
    giờ địa phương.
    + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy dựa + Năm 2007:Sự kiện Giờ Trái Đât được
    trên đất đã thu hút được sự quan tâm của thế khởi xướng lần đầu tiên tại sydney,
    giới?
    australia.
    Năm 2009: Việt Nam chính thức tham
    gia hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất.
    Năm 2022: Sự kiện đã ghi nhận sự
    tham gia của hơn 190 quốc gia và vùng
    lãnh thổ.
    + Những lợi ích mà Giờ Trái Đất mang
    + Câu 4: Sự kiện giờ trái đất đã mang lại lợi lại cho môi trường sống, làm cho môi
    ích gì cho môi trường sống của chúng ta?
    trường sống tốt hơn, tiết kiệm điện

    năng, giảm nhiều khí cacbonic, chống
    biến đổi khí hậu.
    - Hs trả lời như: Sử dụng các sản phẩm
    + Câu 5: Hãy chia sẻ những việc em có thể có chất liệu từ thiên nhiên, hạn chế dùng
    làm để bảo vệ trái đất.
    chai nhựa, tích trồng cây xanh, phân
    loại rác. Tái chế rác tham gia sự kiện
    giờ trái đất hàng năm.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
    học.
    - HS ghi nhanh nội dung bài vào vở.
    - GV nhận xét và chốt.
    3.3. Luyện đọc lại.
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm
    em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn 3.
    cảm bài đọc.
    - GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
    - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    các nhóm
    4. Luyện tập theo văn bản đọc
    Bài 1. Nêu nghĩa của từ: quốc ca, quốc - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
    khánh, quốc ngữ, quốc gia , quốc kỳ, quốc tìm hiểu nội dung bài tập.
    tế.
    - HS làm bài nhóm, (Có thể sử dụng từ
    - Mời HS làm nhóm.
    điển đã chuẩn bị) và trình bày trước lớp.
    Từ
    Nghĩa của từ
    Từ
    Nghĩa của từ
    Quốc ca Là bài hát chính thức của
    Quốc ca
    …..
    một nước, dùng trong
    những nghi lễ trọng thể.
    Quốc khánh
    Quốc
    Lễ chính thức lớn nhất của
    Quốc ngữ
    khánh
    một nước thường là kỷ
    Quốc gia
    niệm ngày thành lập nước.
    Quốc kỳ
    Quốc
    Tiếng nói chung của cả
    Quốc tế
    ngữ
    nước.
    Quốc gia Nước, nhà nước
    Quốc kỳ Cờ tượng trưng cho 1
    nước
    Quốc tế
    Các nước trên thế giới

    trong quan hệ với nhau.
    - HS nhận xét
    - Hs đặt câu với một từ trong 6 từ trên
    - Lắng nghe

    - GV mời HS nhận xét nhóm bạn.
    - YC Hs đặt câu với một từ trong 6 từ trên
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2. Chọn từ ở bài tập 1 thay cho những
    bông hoa để hoàn chỉnh mỗi câu văn .
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
    tìm hiểu nội dung bài tập.
    - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học
    tập và trình bày trước lớp.
    tập và trình bày:
    Việt Nam là quốc gia thành viên của
    Liên hợp quốc. Ngày mùng 2 tháng 9 là
    ngày quốc khánh của Việt Nam. Quốc
    kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng năm
    cánh và quốc ca của Việt Nam là bài
    hát Tiến quân ca.
    - GV mời HS nhận xét các nhóm.
    - HS nhận xét các nhóm.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, sửa chữa.
    5. Vận dụng trải nghiệm
    * Tìm hiểu nội dung: nâng cao ý thức bảo vệ
    Trái đất, bảo vệ môi trường sống.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
    một số việc nên làm, không nên làm để bảo việc làm tốt để bảo vệ môi trường tại
    vệ môi trường tại trường, lớp hoặc nơi em ở. trường, lớp hoặc nơi em ở.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS xem lại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    bài, chuẩn bị bài giờ sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------------BÀI 28: TIẾT 3
    VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢN ĐỐI
    MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Nhớ bố cục đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.
    - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng .Biết tìm những
    lý do dẫn chứng, thuyết phục để chứng mi
     
    Gửi ý kiến