Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lớp 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Hồng Yến
    Ngày gửi: 13h:56' 09-10-2023
    Dung lượng: 113.8 KB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người
    103
    TUẦN 5
    Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
    Buổi sáng
    Hoạt động trải nghiệm (Tiết 13)
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ
    VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ “VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN”.
    (TR.21)
    Lớp trực tuần soạn
    ====================================
    Toán (Tiết 21)
    Bài 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) (Tiết 1 - Tr. 33)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép
    cộng (qua 10) đã học thành một bảng.
    - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài
    toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10)
    - HS yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.
    - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
    tiếp toán học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Video (KĐ), Slide ( HĐ khám phá, BT3)
    - HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Tổ chức cho HS hát và vận động theo
    - Nghe, hát và vận động theo BH.
    bài hát: Quả bóng tròn (Video)
    - Lắng nghe.
    - Nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới.
    2. Khám phá
    - Nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô- Theo dõi
    bốt cùng hoàn thành các phép cộng
    (qua 10) đã học.
    - Đưa ra các phép tính, y/c HS lần lượt
    nêu cách tính các phép tính sau:
    9 + 2; 8 + 6; 7+ 5; 6 + 6
    + Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi
    cộng thêm 1 được kết quả là 11.
    + Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi
    cộng thêm 4 được kết quả là 14.
    + Tách 5 = 3 + 2; lấy 7 + 3 = 10 rồi
    cộng thêm 2 được kết quả là 12.
    + Tách 6 = 4 + 2; lấy 6 + 4 = 10 rồi
    cộng thêm 2 được kết quả là 12.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Các phép tính đều có kết quả lớn hơn 10.
    + Em có nhận xét gì về kết quả của 4

    104

    phép tính trên?
    - HD HS hoàn thành bảng cộng qua 10
    - Yêu cầu HS nêu cách tính các phép tính sau:
    9 + 3= ?
    7 + 5=?
    5 + 7=?
    3 + 9=?
    - Gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng
    trong bảng cộng (qua 10) trên màn
    hình tivi.
    * Chốt cách tính các phép cộng (qua 10).
    3. Luyện tập, thực hành
    *Bài 1. Tính nhẩm.
    - Gọi HS đọc yêu cầu BT
    - Bài tập yêu cầu gì?
    - Giải thích: Tính nhẩm là những phép
    tính suy nghĩ trong đầu và nêu luôn kết
    quả không cần thực hiện ra nháp.
    - Yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của
    các phép tính.
    - Mời HS nêu cách nhẩm của phép tính.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    *Bài 2. Tìm cá cho mèo.
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Y/c HS tính kết quả của 3 phép tính
    trên con mèo, sau đó nối phép tính với
    kết quả thích hợp vào SGK.
    - Nhận xét, khen ngợi HS
    *Bài 3:
    a) Những lồng đèn nào ghi phép tính
    có kết quả bằng nhau?
    b) Trong 4 lồng đèn màu đỏ, đèn lồng
    nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất,
    đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả
    bé nhất?
    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT.
    - Yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm
    kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng
    (Màn hình tivi).
    - Yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết
    quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.

    4. Vận dụng

    - Thực hiện.
    - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    - Đọc nối tiếp các phép tính cộng.
    - Lắng nghe.
    - Đọc yêu cầu BT.
    - Tính nhẩm.
    - Lắng nghe.
    - Nối tiếp nêu miệng trả lời.
    9+5= 14 8+3 =11 7+7 = 14
    6+6= 12 7+6 = 13 9+4 = 13
    - Chia sẻ ý kiến.
    - Đọc yêu cầu BT.
    - Thực hiện và nối vào SGK.
    7+ 6 = 13 9+3 = 12 8+9 = 17
    - Lắng nghe.

    - 2 HS đọc yêu cầu BT.
    - Quan sát và tính nhẩm.
    a) Những lồng đèn ghi phép tính có
    kết quả bằng nhau: 7 + 5; 4 + 8; 9 + 3
    (bằng 12).
    b) + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có
    kết quả lớn nhất.
    + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết
    quả bé nhất.

    105

    - Y/c HS thực hiện BT sau:
    9+4 9+8 8+6 7+8
    - Thực hiện và chia sẻ kết quả của BT.
    a) Tính nhẩm nêu kết quả của 4 phép tính? a) 9+ 4 = 13 9 + 8 = 17
    b) Phép tính nào có kết quả lớn nhất?
    8+ 6 = 14 7 + 8 = 15
    c) Phép tính nào có kết quả bé nhất?
    b) 9 + 8 = 17
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    c) 9 + 4 = 13
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    =====================================
    Tăng cường Toán (Tiết 13)
    BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TOÁN TUẦN 5, TIẾT 1 (TR.15).
    =====================================
    Buổi chiều
    Tiếng Việt (Tiết 41+42)
    Bài 9: Đọc
    CÔ GIÁO LỚP EM (Tr. 40)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình.
    - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em”
    với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
    - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận
    được niềm vui đến trường.
    - Phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận
    được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Video (KĐ), Slide (Tranh cô giáo, cách ngắt nhịp câu thơ).
    - HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Tiết 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Tổ chức cho HS nghe BH: Cô giáo em.
    - Nghe.
    + Mời HS chia sẻ ND của bài hát.
    - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    - Cho HS quan sát tranh (màn hình tivi), và nêu - Quan sát chia sẻ ý kiến.
    nội dung của bức tranh, trả lời câu hỏi:
    - Nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới.
    - Lắng nghe.
    2. Khám phá
    2.1. Đọc văn bản.
    - Đọc  mẫu toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, - Lắng nghe.
    trìu mến.
    - HD và tổ chức cho HS đọc nối tiếp - Đọc nối tiếp cá nhân.
    câu. Theo dõi, sửa sai.
    - Chia đoạn và nêu, lớp chia sẻ.
    - HD và cho HS chia đoạn.

    106

    - Chốt: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn
    - HD HS ngắt nhịp thơ 2/3 (Slide).
    Cô dạy/ em tập viết
    Gió đưa/ thoảng hương nhài
    Nắng ghé/ vào cửa lớp
    Xem chúng em/ học bài
    - Luyện đọc khổ thơ.
    - Đọc nối tiếp cá nhân.
    - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ + giải - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
    nghĩa từ chú giải trong sgk.
    - Tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ - Luyện đọc theo nhóm 2.
    theo nhóm 2.
    - Bao quát, giúp đỡ HS, tuyên dương
    HS đọc tiến bộ.
    2.2. Trả lời câu hỏi.
    - Gọi HS đọc lại cả bài.
    - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
    - HDHS trả lời câu hỏi trong SGK:
    - Chia sẻ ý kiến cá nhân:
    + Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh + Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn
    như thế nào?
    nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.
    + Tìm những câu thơ tẩ cảnh vật khi + Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé
    cô dạy em học bài?
    vào cửa lớp; Xem chúng em học bài.
    + Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo + Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng,
    của mình?
    cô dạy các em tập viết, cô giảng bài.
    + Giải nghĩa từ dịu dàng (nhẹ nhàng + Theo dõi.
    gây cảm giác dễ chịu).
    + Qua bài thơ, em thấy tình cảm bạn nhỏ + Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    dành cho cô giáo thế nào?
    - Chốt kiến thức, rút ra ND bài học: - 3, 4 HS nhắc lại.
    Những suy nghĩ, tình cảm của một học
    sinh với cô giáo của mình.
    Tiết 2
    3. Luyện tập, thực hành
    3.1. Khởi động
    - Tổ chức cho HS nghe và vận động - Nghe và vận động theo nhạc.
    theo bài hát: Cô giáo em.
    3.2. Luyện đọc lại.
    - Đọc diễn cảm toàn bài.
    - Lắng nghe, đọc thầm.
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - 2 HS đọc, lớp đọc thầm, chia sẻ ý
    kiến về bạn đọc.
    - Nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS
    tiến bộ.
    3.3. Luyện tập theo văn bản đọc.
    Câu 1: Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên
    của em khi:
    a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay.
    b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ.

    107
    - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - Thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ ý
    thực hiện yêu cầu của câu hỏi 1.
    kiến trước lớp.
    VD: a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát
    hay thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
    b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi
    con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái
    áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm
    ơn mẹ ạ!
    - Tuyên dương, nhận xét kết quả.
    Câu 2: Nói câu thể hiện tình cảm của - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    em đối với thầy cô giáo của mình.
    - Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    4. Vận dụng
    - Em hãy kể cho các bạn nghe về cô - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    giáo, thầy giáo của em.
    - Em đã thể hiện tình cảm của mình đối với thầy
    cô giáo của mình như thế nào?
    - Về nhà em hãy vẽ và tô màu bức - Nhận nhiệm vụ.
    tranh về cô giáo của em.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    =======================================
    Tăng cường Tiếng Việt (Tiết 13)
    BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 5, T1 (TR.12).
    ==================***====================
    Thứ ba ngày3 tháng 10 năm 2023
    Buổi sáng
    Toán (Tiết 22)
    Bài 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) (Tiết 2 - Tr. 33)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐAT
    - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số.
    - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài
    toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
    - Yêu thích, hứng thú với môn học. Rèn tính cẩn thận.
    - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Video (KĐ), phiếu BT (VBT), bảng phụ (BT5).
    - HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động
    - Tổ chức cho HS hát và vận động - Lớp hát và vận động theo nhạc.

    108

    theo nhạc bài hát: Chú thỏ con.
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Luyện tập, thực hành
    * Bài 1. Số ?
    - Đọc yêu cầu BT.
    - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
    - Đọc, tìm hiểu yêu cầu bài.
    - Tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu bài.
    -YC HS làm cá nhân vào vở nháp, sau - Làm bài cá nhân vào vở nháp, chia sẻ kết quả.
    Số hạng 7
    9
    4
    8
    6
    9
    đó nối tiếp nhau nêu kết quả.
    Số hạng 5
    3
    8
    4
    7
    8
    Tổng
    12 12 12 12 13 17
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét, chia sẻ ý kiến.
    *Bài 2. Số?
    - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
    - Nêu yêu cầu BT.
    - Tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu bài.
    - Đọc, tìm hiểu yêu cầu bài.
    - Cho HS làm bài cá nhânvà nêu nối
    - Làm bài cá nhân , nêu nối tiếp kết quả.
    tiếp kết quả.
    a. 8 + 6 = 14 – 4 = 10
    b. 5 + 9 = 14 + 4 = 18 – 8 = 10
    - Nhận xét, chia sẻ ý kiến.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    *Bài 3. Tìm tổ ong cho gấu.
    - Nêu yêu cầu BT.
    - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
    - Tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu.
    - Đọc, tìm hiểu yêu cầu bài.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : “ Tìm - Tham gia trò chơi.
    tổ cho gấu”, nêu cách chơi, luật chơi.
    9+4
    14
    8+7
    13
    6+8
    15
    - Nhận xét, chia sẻ ý kiến.
    *Bài 4. >; < ; = ?
    - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
    - Nêu yêu cầu BT.
    - Tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu bài.
    - Đọc, tìm hiểu yêu cầu bài.
    - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, 1 - Thực hiện yêu cầu chia sẻ kết quả.
    nhóm làm ra phiếu .
    a.
    b.
    6 + 6 > 11
    9+3=3+9
    7 + 5 = 12
    9+2<7+7
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét, chia sẻ ý kiến.
    *Bài 5. Bài toán.
    - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
    - Nêu yêu cầu BT.
    - Tổ chức cho HS quan sát tranh, sau - Quan sát tranh, tìm hiểu yêu cầu bài.
    đó tìm hiểu yêu cầu bài.
    - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào - Làm bài cá nhân, 1 HS làm vào bảng phụ.
    vở, 1 HS làm ra bảng phụ.
    Bài giải:
    Trong hai ca-bin có số người là:
    7 + 8 = 15 (người)
    - Yêu cầu HS nhận xét.
    Đáp số: 15 người
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Chia sẻ ý kiến.
    ]]]][ơ

    109

    3. Vận dụng.
    -Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Truyền điện” - Lớp tham gia chơi trò chơi.
    về bảng cộng 9.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - lắng nghe
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ……………………………………………………………………………………
    ….………………………………………………………………………………...
    ……….…………………………………………………………………………...
    ============================================
    Tiếng Việt (Tiết 43)
    Bài 9: Viết 1
    CHỮ HOA D (Tr.10 )
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ.
    - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi; Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
    - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
    - Phát triển năng lực quan sát, hợp tác, ngôn ngữ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Slide (Mẫu chữ hoa D).
    - HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa.
    - Quan sát.
    + Đây là mẫu chữ hoa gì?
    + Mẫu chữ hoa D.
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá
    2.1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
    - Tổ chức cho HS nêu:
    - 2 HS chia sẻ:
    + Độ cao, độ rộng chữ hoa D.
    + Chữ hoa D gồm mấy nét?
    - Chiếu video HD quy trình viết chữ hoa D.
    - Quan sát, theo dõi.
    - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - Quan sát, lắng nghe.
    nêu quy trình viết từng nét.
    - YC HS viết bảng con.
    - Luyện viết bảng con.
    - Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.
    2.2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
    - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
    - 3 HS đọc.
    - Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - Quan sát, lắng nghe.
    cho HS:
    + Viết chữ hoa D đầu câu.
    + Cách nối từ D sang u.
    + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
    dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
    2.3. Luyện tập, thực hành

    110
    - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa D - Viết vào vở tập viết Tr.10.
    và câu ứng dụng trong vở tập viết Tr.10.
    - Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.
    - Theo dõi.
    4. Vận dụng
    - Dặn HS luyện viết chữ hoa D ở nhà.
    - Nhận nhiệm vụ.
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ……………………………………………………………………………………
    ….………………………………………………………………………………...
    ……….
    …………………………………………………………………………...======
    ==============================
    Tiếng Việt (Tiết 44)
    Bài 9: Nói và nghe
    CẬU BÉ HAM HỌC (Tr. 42)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học”
    - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh.
    - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
    - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Video( ND câu chuyện), Slide (Tranh KĐ).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2. Khởi động
    - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức - Quan sát và chia sẻ ý kiến cá nhân.
    tranh vẽ gì?
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá
    *2. 1. HS nghe kể chuyện (Video).
    - Kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh - Theo dõi.
    4 bức tranh.
    - Tỏ chức kể chuyện lần 2.
    - Tập kể theo hướng dẫn của GV.
    - Nêu câu hỏi dưới mỗi tranh:
    - Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
    + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? trước lớp.
    + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi đâu?
    + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
    + Vì sao Vũ Duệ được đi học?
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    3. Luyện tập, thực hành
    *3.1. Kể lại 1 - 2 đoạn câu chuyện
    theo tranh.
    - YC HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ - Tập kể cá nhân.

    111
    lại nội dung câu chuyện, chọn 1, 2 đoạn nhớ nhất
    hoặc thích nhất tập kể.
    - YC HS tập kể theo cặp.
    - Kể theo nhóm 2.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    * 3.2. Kể lại đoạn - câu chuyện.
    - HDHS kể cho người thân nghe câu chuyện - Thực hiện kể lại câu chuyện.
    hoặc kể 1, 2 đoạn của câu chuyện.
    - YC HS nhận xét về cậu bé trong câu chuyện. - 2, 3 HS chia sẻ.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    4. Vận dụng
    - Vì sao Vũ Duệ được đi học?
    - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ============================================
    Tăng cường Tiếng Việt (Tiết 14)
    BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 5, T2 (TR.13).
    ============================================
    Buổi chiều
    Tiếng việt (Tiết 45+46)
    Bài 10: Đọc
    THỜI KHÓA BIỂU (Tr.43)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu
    cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu
    - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột
    dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
    - HS yêu thích môn học, có ý thức sắp xếp thời gian cho riêng mình.
    - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Video (KĐ), Slide ( HD cách đọc ngắt nghỉ)
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Tiết 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Tổ chức cho HS hát và vận động theo BH: “ Thứ - Hát và vận động theo bài hát.
    hai là ngày đầu tuần”(màn hình ti vi).
    + Ngày hôm nay lớp mình có mấy tiết? Đó + Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    là những tiết nào? Vì sao em biết?
    - Nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới.
    2. Khám phá
    2.1. Đọc văn bản.

    112
    - Đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn - Lắng nghe, theo dõi.
    giọng đúng chỗ.
    - YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong - Đọc nối tiếp câu.
    thời khóa biểu.
    - HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng - Theo dõi, đọc nối tiếp.
    biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng
    Việt/ tiết 2/ Toán...
    - HDHS chia đoạn:
    - Chia đoạn và nêu lớp chia sẻ.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn.
    + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng
    trong thời khóa biểu.
    + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều
    trong thời khóa biểu.
    - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hàng - 2, 3 HS đọc , lớp đọc thầm.
    ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu nghĩa của
    một vài môn trong thời khóa biểu.
    - Luyện đọc đoạn:
    + Gọi HS đọc nối đoạn + giải nghĩa từ chú + 4 HS đọc, lớp chia sẻ.
    giải trong sgk.
    + Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo + Luyện đọc theo nhóm 2.
    nhóm 2.
    - Bao quát, giúp đỡ HS, tuyên dương HS
    2.2. Trả lời câu hỏi.
    - Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1, 2 HS đọc.
    sgk/tr.44. HDHS trả lời từng câu, hỗ trợ
    HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
    đầy đủ câu.
    + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1:
    Hoạt động trải nghiệm; tiết 2:
    Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi
    chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tự
    học có hướng dẫn.
    + C2: Sáng thứ hai có 4 tiết
    + C3: Thứ năm có môn Tiếng
    Việt, Giáo dục thể chất, Toán, Tự
    nhiên - xã hội, Tự học có hướng
    dẫn.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    + C4: HS tự suy luận
    - Lắng nghe.
    Tiết 2
    3. Luyện tập, thực hành.
    3.1. Khởi động
    - Cho HS hát bài hát Đi học.
    - Hát vận động.
    3.2. Luyện đọc lại.
    - Gọi HS đọc lại toàn bài.
    - Nhận xét, khen ngợi.
    - 2, 3 HS đọc lại toàn bài.

    113

    3.3. Luyện tập theo văn bản đọc.
    - Lắng nghe.
    * Bài 1. Dựa vào TKB hỏi đáp theo mẫu.
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    -YC HS quan sát tranh, nêu ND của 2 bức - 1 em đọc yêu cầu BT.
    tranh trong SGK.
    - Quan sát, chia sẻ ý kiến cá nhân.
    - YC HS hỏi đáp theo cặp.
    - Thực hiện, các nhóm thực hành
    hỏi đáp trước lớp.
    VD: + Lớp mình có tiết đạo đức
    vào thứ mấy?
    - Tuyên dương, nhận xét.
    + Lớp mình có tiết đạo đức vào thứ ba,…
    * Bài 2. Nói câu giới thiệu môn học hoặc - Lắng nghe.
    hoạt động ở trường mà em thích.
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - 1 HS đọc yêu cầu BT.
    - Mời 1HS đọc câu mẫu trong SGK.
    - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
    - YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới thiệu môn học hoặc hoạt - Thảo luận, chia sẻ ý kiến trước
    độngởtrường.Theo dõivàsửachoHScáchdiễnđạt.
    lớp.
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    VD: Em rất thích học môn Mĩ Thuật,

    4. Vận dụng
    - Thời khóa biểu giúp em hiểu được gì?
    - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ============================================
    Hoạt động trải nghiệm (Tiết 14)
    GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:  CHƠI TRÒ CHƠI “BINGO”; XÁC ĐỊNH
    CÁC BƯỚC XỬ TRÍ KHI BỊ LẠC.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.Thực hiện được
    những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
    - Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
    - GD lòng nhân ái: Yêu thương, giúp đỡ người khác khi bị lac, bị bắt cóc,tìm
    kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy.
    - Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài
    học; Nhận thức cách ứng xử khi bị lạc, bị bắt cóc, nêu và thực hiện cách ứng xử
    phù hợp
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Video bài hát, Slide tranh tình huống.
    - HS: SGK, tranh vẽ, ảnh chụp về cuộc sống an toàn.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1.Khởi động

    - Cho HS hát bài hát Cả nhà thương
    nhau (Video)
    - Giới thiệu bài:
    - Ghi bảng tên bài.
    2. Khám phá
    * Trò chơi
    - Cho hs tìm người có thể giúp đỡ khi
    bản thân bị lạc
    -> Kết quả và khen thưởng cho HS đã
    hoàn thành tốt trò chơi

    114
    - HS hát
    - Lắng nghe
    - Chơi trò chơi “Bingo” 5'
    - HS tham gia trò chơi tìm người giúp
    đỡ khi bị lạc.
    Nghe GV kết luận - Nhận xét về cách
    trình bày theo suy nghĩ của mình. Thái
    độ thực hiện nhiệm vụ học tập.

    * Thảo luận nhóm 4
    * Hình thức: Trò chơi xếp tranh
    - Phổ biến trò chơi
    Nam đi siêu thị cùng bố mẹ mãi ngắm
    đồ chơi nên bị lạc (Slide)
    1. Hãy sắp xếp các tranh cho phù
    hợp để giúp Nam tìm thấy bố
    mẹ.
    2. Trao đổi về cách mà em đã sắp
    xếp.
    - GV nhận xét – chốt trình tự - kết luận

    Hoạt động Luyện tập, thực hành: Xác
    định các bước xử trí khi bị lạc. 5'
    - HS thảo luận sắp xếp tranh và giải
    thích cách xếp đó
    - HS trình bày – lớp nhận xét.

    Nghe GV kết luận - Nhận xét về cách
    trình bày theo suy nghĩ của mình. Thái
    độ thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Sắm vai những cách bảo vệ bản thân:
    - Từ chối nhận quà của người lạ.
    - Hét thật lớn khi có nguy cơ bị
    bắt cóc.

    => KL:

    SHL: Thực hành những cách bảo vệ
    bản thân.
    -Sắm vai những cách bảo vệ bản thân:
    -HS từ chối nhận quà của người lạ.
    - Các em hét thật lớn khi có nguy cơ bị
    bắt cóc.
    -Về nhà trao đổi với bố mẹ về cách
    phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
    - Nghe GV kết luận - Nhận xét về cách
    trình bày theo suy nghĩ của mình. Thái
    độ thực hiện nhiệm vụ học tập.

    3.Vận dụng
    (?) Nêu lại nội dung bài
    - Nhận xét, đánh giá.
    - Về học bài, chuẩn bị
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
    sau.

    115
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ======================***======================
    Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
    Buổi sáng
    Đ/ c Khuyên dạy (Môn: Toán, Đạo đức, 2 tiết TNXH)
    ==========================
    Buổi chiều
    GDTC.
    Đ/c Hải dạy
    ==========================
    Mĩ thuật
    Đ/c Mạnh soạn và giảng dạy
    =========================
    Âm nhạc
    Đ/c Nhâm soạn và giảng dạy
    ==================***===================
    Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2023
    Buổi sáng
    Toán (Tiết 24)
    Bài 9. BÀI TOÁN VỀ THÊM, BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ (Tiết 2 - Tr. 37)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - HS nhận biết được bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. Biết giải và trình
    bày bài giải bài toán về bớt (có một bước tính).
    - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị (liên quan đến ý
    nghĩa thực tiễn của phép tính).
    - Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ trong tính toán.
    - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
    tiếp toán học. Phát triển kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề trong học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Video (KĐ), Bảng phụ (BT2).
    - HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Hát và vận động theo nhạc.
    BH: Phép cộng, phép trừ.
    - Dẫn dắt vào bài.
    - Ghi đầu bài vào vở.
    2. Khám phá
    - Nêu bài toán: Có 10 con chim đậu - Theo dõi
    trên cành, sau đó có 3 con bay đi. Hỏi
    trên cành còn lại bao nhiêu con chim?
    - Yêu cầu HS đọc lại đề toán.
    - 2 HS đọc
    + Bài toán cho biết gì?
    + Có 10 con chim, bay đi 3con.
    + Bài toán hỏi gì?
    + Còn lại bao nhiêu con chim?.
    - HD tóm tắt bài toán.
    - Theo dõi

    : 10 con chim

    116

    Bay đi
    : 3 con chim
    Còn lại :…con chim.
    *HD cách giải bài toán:
    + Muốn biết còn lại bao nhiêu con + Phép tính trừ (10 - 3)
    chim ta phải thực hiện phép tính gì?
    - Mời HS chia sẻ lời giải.
    - Còn lại số con chim là:
    + Tại sao con làm phép trừ?
    + Thực hiện phép tính trừ vì 3 con
    chim đã bay đi.
    * Kết luận: Đây chính là dạng toán
    bớt một số đơn vị.
    * HD cách trình bày bài giải:
    - Gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, - Nêu, quan sát GV trình bày bài
    đáp số.( Khi HS nêu, HD HS cách trình giải.
    bày bài giải lên bảng lớp).
    Bài giải
    Số con chim còn lại là:
    10 - 3 = 7 ( con)
    Đáp số: 7 con chim.
    3. Luyện tập, thực hành
    *Bài toán.
    - Gọi HS đọc YC bài.
    + Bài cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    - HD HS tóm tắt BT theo gợi ý trong SGK.

    - 2 HS đọc yêu cầu BT.
    + Đàn lợn nhà An có 15 con, mẹ đã bán 5
    con.
    + Đàn lợn nhà An còn lại bao nhiêu
    con?
    - Gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
    - Thực hiện:

    : 15 con lợn
    Bán
    : 5 con lợn
    Còn lại : … con
    + Bài toán thuộc dạng toán nào?
    - 1, 2 HS nêu.
    + Bài toán về bớt một số đơn vị.
    - Gọi 1 HS lên bảng lớp làm, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm nháp.
    bài vào vở nháp.
    Bài giải
    Số con lợn còn lại là:
    15 - 5 = 10( con)
    Đáp số: 10 con lợn.
    - Nhận xét, chốt đáp án.
    - Nghe, đổi nháp kiểm tra chéo.
    (VD: Đàn lợn nhà An còn lại số con là:)
    *Bài 1. Giải bài toán theo tóm
    tắt sau:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Đọc yêu cầu BT.
    + Bài cho biết gì?
    + Cho biết tóm tắt của bài toán.
    + Bài toán hỏi gì?
    + Yêu cầu dựa vào tóm tắt để giải.

    - Gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt?
    - Bài toán thuộc dạng toán nào?
    - Gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.

    117

    - 2 HS nêu.
    + Bài toán về thêm một số đơn vị.
    - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
    vở.
    Bài giải
    Có tất cả số cái thuyền là:
    9 + 4 = 13 (cái)
    - Nhận xét, chữa bài.
    Đáp số: 13 cái thuyền.
    - Có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - Nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
    khác, nhận xét, tuyên dương.
    *Bài 2. Bài toán.
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Đọc yêu cầu BT.
    + Bài cho biết gì?
    - Nêu.
    + Bài toán hỏi gì?
    - Gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán.
    - Làm việc cá nhân.
    - Gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt?
    - 2 HS nêu.
    - Bài toán thuộc dạng toán nào?
    - Bài toán về bớt một số đơn vị.
    - Gọi 1HS làm vào bảng phụ, lớp làm vở.
    - 1 HS làm vào bảng phụ, HS dưới lớp làm vở.
    Bài giải
    Trên xe còn lại số bạn là:
    14 - 3 = 12( bạn)
    Đáp số: 12 bạn.
    - Chữa bài, chốt đáp án.
    - Nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
    - Có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - VD: Số bạn còn lại trên xe là:
    khác nhận xét, tuyên dương.
    *Chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị - Lắng nghe.
    và cách trình bày bài giải.
    3. Vận dụng
    - Hôm nay em học bài gì?
    - Nêu.
    - Khi trình bày bài giải bài toán có lời - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    văn ta cần chú ý điều gì?
    - Nhận xét giờ học.
    - Lắng nghe
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    ===========================================
    Tăng cường Toán(Tiết 14)
    BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TOÁN TUẦN 5, TIẾT 2 (TR.16).
    ===========================================
    Tiếng Việt (Tiết 47)
    Bài 10: Viết 2

    118
    Nghe - Viết: THỜI KHÓA BIỂU (Tr.45)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
    - Làm đúng các bài tập chính tả; Biết quan sát và viết đúng các nét chữ,
    trình bày đẹp bài chính tả.
    - Có ý thức chăm chỉ học tập.
    - Hình thành và phát triển năng lực về ngôn ngữ, năng lực tự chủ, năng
    lực thẩm mỹ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
    - GV: Video (KĐ). Bảng phụ (BT3)
    - HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Cho HS nghe nhạc hát và vận động theo - Hát và vận động theo nhạc.
    nhạc bài: Cô giáo em (màn hình ti vi).
    - Giới thiệu bài, ghi bảng.
    - Ghi đầu bài vào vở
    2. Khám phá
    2.1. Nghe - viết chính tả.
    - Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
    - Lắng nghe.
    - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
    - 2 HS đọc.
    + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
    + Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
    - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - Luyện viết bảng con.
    vào bảng con.
    - Đọc cho HS nghe viết.
    - Nghe viết vào vở ô li.
    - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
    - Đổi chéo theo cặp.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.
    2.2. Luyện tập, thực hành
    *Bài 2. …Viết tên đồ vật có
    tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
    - 2 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
    - Gọi HS đọc yêu cầu BT
    - Làm bài cá nhân vào VBT.
    - YC HS làm BT1 vào vở BT.
    - Chia sẻ kết quả, lớp bổ sung.
    - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
    - Cùng HS nhận xét, chữa bài.
    - Chốt kết quả: Cái kéo, cặp sách,
    thước kẻ.
    *Bài 3. Chọn a hoặc b
    - 1, 2 HS đọc yêu cầu bài.
    - Gắn bảng phụ gọi HS đọc YC bài 3
    - Theo dõi.
    - HDHS hoàn thiện vào VBT.
    - YC HS làm bài vào VBT, 1 HS làm - Làm bài theo cặp đôi, 1 em làm bảng
    phụ.
    bảng phụ.
    + Cho HS chia sẻ kết quả.
    + Chia sẻ kết quả trước lớp, lớp bổ sung.

    119
    - Thống nhất kết quả:
    -> Trời, trên, chân
    + Câu a: Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông. -> Vành, dáng, dạ, vâng
    + Câu b: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông.
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.
    - GV mời một số HS trình bày kết quả
    trước lớp.

    - Thực hiện kể nối tiếp.
    3. Vận dụng
    - Lắng nghe
    - Hãy kể tên người bắt đầu bằng ch hoặc
    tr
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ……………………………………………………………………………………
    …..………………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………………
    =========================================
    Tăng cường Tiếng Việt (Tiết 15)
    LUYỆN TẬP
    LUYỆN ĐỌC BÀI: THỜI KHÓA BIỂU (Tr.43)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu
    cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu
    - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột
    dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
    - HS yêu thích môn học, có ý thức sắp xếp thời gian cho riêng mình.
    - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động
    hàng ngày của em.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Video (KĐ).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Tổ chức cho HS hát và vận động theo BH: “ Thứ - Hát và vận động theo bài hát.
    hai là ngày đầu tuần”(Video).
    + Ngày hôm nay lớp mình có mấy tiết? Đó + Chia sẻ ý kiến cá nhân.
    là những tiết nào? Vì sao em biết?
    - Nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới.
    2. Luyện tập, thực hành
    2.1. Đọc văn bản.
    - Đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn - Lắng nghe, theo dõi.
    giọng đúng chỗ.
    - YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong - Đọc nối tiếp câu.
    thời khóa biểu.
    - HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng - Theo dõi, đọc nối tiếp.
    biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng

    120

    Việt/ tiết 2/ Toán...
    - HDHS chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn.
    + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng
    trong thời khóa biểu.
    + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều
    trong thời khóa biểu.
    - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hàng
    ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu nghĩa của
    một vài môn trong thời khóa biểu.
    - Luyện đọc đoạn:
    + Gọi HS đọc nối đoạn + giải nghĩa từ chú giải trong sgk.
    + Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
    - Bao quát, giúp đỡ HS, tuyên dương HS
    2.2. Trả lời câu hỏi.
    - Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
    sgk/tr.44. HDHS trả lời từng câu, hỗ trợ
    HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
    đầy đủ câu.

    - Chia đoạn và nêu lớp chia sẻ.

    - 2, 3 HS đọc , lớp đọc thầm.

    + 4 HS đọc, lớp chia sẻ.
    + Luyện đọc theo nhóm 2.
    - 1, 2 HS đọc.
    - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
    + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt
    động trải nghiệm; tiết 2: Toán;...
     
    Gửi ý kiến