Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 6 LỚP 4 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hợp
Ngày gửi: 16h:49' 01-01-2026
Dung lượng: 199.8 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hợp
Ngày gửi: 16h:49' 01-01-2026
Dung lượng: 199.8 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện :Từ ngày 13/10 đến 17/10/2025
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của
bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của
mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi
đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho
cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết).
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm
thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người
viết,...)
- Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung
quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây
xanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa
cây xanh
-GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe.
bài Tiếng nói của cỏ cây)
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
- GV giao nhiệm vụ:
-HS nghe:
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào +HS TL nhóm
để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau +NX, bổ sung nếu có
đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm
để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em
đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại
cách mình đã làm để có thể phát hiện và
miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
-GV NX, chốt
-GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi
bảng
-HS nghe, ghi vở
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức
đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại,
bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận,
múc nước,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm
được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà
em”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể
hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng
cảm xúc của bạn nhỏ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp
- GV cho đọc thầm toàn bài
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 nhóm đọc
HS khác nhận xét, góp ý
- HS luyện đọc cá nhân toàn bài
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời
giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS
có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể
giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ GV cho HS đọc Câu 1:
+GV cho HS nêu câu TL
+GV NX, chốt
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
-HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu
HS khác NX, góp ý
+1HS đọc
+HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ
là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với
mong muốn tìm được nhiều ý cho bài
văn “tả cây hoa nhà em”.
+HS NX, bổ sung
- Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả
được cây hoa theo yêu cầu?
+ GV nêu câu 2:
-HS nghe
+ GV cho HS nêu câu TL
-HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý
cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy
thật sớm để quan sát cây hoa hồng.
Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây:
thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn
còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý
của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ
+GV NX, chốt
cây hoa đó như thế nào?)
- Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của -HS NX, bổ sung
sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ?
+ GV cho HS đọc câu 3:
+ YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm
(từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó
thống nhất ý kiến).
+GV quan sát các nhóm làm việc và có +1 HS đọc
những hỗ trợ phù hợp.
+ HS nêu YC TL nhóm
+GV cho HS nêu câu TL
+HS thảo luận nhóm
+GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ,
tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh
cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát
và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ.
Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí
tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ HSTL: Những câu văn là kết quả của
sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ: Sương như
những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh
xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào
ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....;
Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi
con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên
cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,...
+ Nhóm khác NX, bổ sung
- HS lắng nghe.
- Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài
văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn
nên viết thêm những ý nào?
+ GV nêu câu 4
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng
trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu
thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích + HS nghe
câu văn đó.
+ HS nghe và thực hiện
Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn
của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn
thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn.
+ GV cho HS nêu câu TL
+ GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung
cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ
trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây
kiến hay, mới mẻ
hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây,
cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả
nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông
hồng đã nở thường có nhiều nụ
- Câu 5: Em học được điều gì về cách viết hồng,...)
văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên?
+ HS NX, bổ sung
+ GV cho HS đọc Câu 5
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện
+ GV cho HS nêu câu TL
qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
+GV NX các ý kiến của HS
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì
- GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu dạng nhưng thống nhất.
tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc - HS lắng nghe.
tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong
câu chuyện này nhé.
+HS nghe
+3-5 HS nêu
-HS nghe
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- GV cho HS đọc nhóm đôi.
- HS đọc nhóm bàn.
- GV cho HS đọc trước lớp
- 1-2 nhóm đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau
Voice lớp
bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh,
đặt được câu với động từ chỉ hoạt động.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS + Trả lời viết
đoán động từ
+ Trả lời ăn
+ Câu 1: viết
+ Câu 2: ăn
+ Câu 3: vẫy
+ Câu 4: chạy
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa và từ chạy để
giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng
2. Luyện tập.
Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay
cho bông hoa
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn
HS làm bài:
+ Làm lần lượt bài a rồi đến bài b
+ Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn
+ Đọc đoạn văn
+ Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi
bông hoa trong từng đoạn
- GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được
phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng
bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông
hoa ở vị trí nào trong đoạn).
-GV cho HS thảo luận nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV động viên HS: Các em còn được luyện
tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ
và sử dụng thành thạo hơn từ loại này.
Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt
động được thể hiện trong tranh
+ Trả lời vẫy
+ Trả lời cười
- HS lắng nghe, ghi bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-HS làm theo HD
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Đáp án:
+ Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
+ Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan
sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy
đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì
để tìm động từ phù hợp.
-Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả
lời dựa vào 1 tranh.
+ Tranh 1 vẽ gì?
+ Người được vẽ trong tranh đang làm gì?
- GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với
mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ
ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó
phù hợp với hoạt động được thể hiện trong
tranh.
-GV hỏi:
+Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc
điểm chung gì?
+Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di
chuyển khác
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển
có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên
không, dưới nước
Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt
động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt
câu với các từ đó
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu
- GV YC HS làm cá nhân vào vở.
- 1-21 HS đọc yêu cầu bài.
-HS nghe
-HS đoán từ trnanh 1
-HS TL
+(Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn
thể thao leo núi/...)
+(leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...)
-HS trình bày
1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/...
2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/....
3. câu (cá)/ giật (cần câu)/....
4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/...
5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/....
-HS TL:
+ động từ chỉ hoạt động di chuyển
+ VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,...
-HS NX, bổ sung
- 1-21 HS đọc yêu cầu bài.
-HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa
từ, trìn bày đúng đầu câu viết hoa cuối
câu có dấu câu
-HS làm vở
- GV cho trình bày bài
-HS đọc câu
-HS NX, chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Tiếng Việt.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở
trường và ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể
những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát, ghi
nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương mọi người xung quanh
mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV Cho HS chơi trò chơi hộp quà may - HS tham gia TC
mắn
+CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã +HS tự nêu
tham gia
+CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại
hoạt động trải nghiệm đã tham gia.
+CH3: Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để
thể hiện trình tự các hoạt động
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ
học trước
- GV giới thiệu tên bài, ghi bảng
+HS trình bày theo SGK tr46
+đầu tiên, tiếp theo, sau đó…/trong khí
đó, tiếp theo đó, cuối cùng
- HS lắng nghe.
- HS đưa dang ý
- Học sinh nghe, ghi vở
2. Khám phá.
* Chỉnh sửa dàn ý
- GV mời HS đọc lại đề bài.
-GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý HS:
+ Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí,
trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể thời
gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,...
+ Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc
soát bài văn.
-GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe bạn
trình bày dàn ý và góp ý cho bạn chỉnh sửa
dàn ý
- GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp
- 2-3 HS đọc
-HS nghe
-HS làm việc nhóm đôi
- HS lắng nghe.
-2-3 HS trình bày
HS NX, góp ý
- GV nhận xét chung.
GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn HS làm cá nhân
có đủ 3 phần).
Một số HS trình bày trước lớp.
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
3. Luyện tập.
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn
theo YC của đề bài.
- GV nêu YC viết cá nhân vào vở
-HS nghe
-GV nhắc HS:
-HS nghe
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có
đủ 3 phần).
+Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn
+Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính
tả
- GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt
yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn - HS viết bài vào vở
chế về kĩ năng viết.
Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
- GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài viết
- HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện
lỗi theo hướng dẫn của SHS.
- HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần
sửa.
- GV ghi chép NX bài làm của một số HS.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp
- HS nghe
- GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS -HS quan sát, NX, góp ý
phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ viết,
cấu tạo, diễn đạt (từ và câu)
-GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH
-HS nghe, trình bày ý kiến bản thân
+Thích điều gì trong bài viết của bạn
+Học tập được điều gì
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi
của bạn
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
Tiết 1-2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri
– a) với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
lời nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ
đem lại niềm vui cho mỗi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng
trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giao nhiệm vụ:
-HS nghe
+ Làm việc theo nhóm: Chia sẻ với bạn câu + HS làm việc theo hướng dẫn của
chuyện về thời niên thiếu của một nhà bác nhóm trưởng.
học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. + 2-3 HS đại diện nhóm chia sẻ với bạn
+GV khích lệ HS nói được suy nghĩ riêng câu chuyện về những thần đồng hoặc
của mình.
thời niên thiếu của những nhà bác học
mà em đã được đọc hoặc được nghe kể.
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV NX, khen HS
- HS nhận xét, góp ý.
- GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 - Học sinh lắng nghe.
tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với bạn
câu chuyện về thời niên thiếu của những
nhà bác học. Bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện
thú vị về thời niên thiếu của nhà bác học Ma
– ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện nhé.)
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
-HS nghe, ghi vở
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc.
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm
xúc của các nhân vật trong câu chuyện, đặc
biệt là cô bé Ma – ri – a, nhân vật chính
trong câu chuyện (VD: Cô bé rất thích quan
sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn không hiểu
tại sao;...)
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến phòng khách.
+ Đoạn 2: Cô bé đến gia tộc tôi
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ma – ri –
a, trượt trong đĩa, rớt trong đĩa,..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những
tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển động,/
cứ như bị cái gì đó ngăn lại.
+Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai,/ đi
thẳng ra phòng khách,/ hân hoan nói/: “
Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc
tôi!”;...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
-GV mời 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc toàn bài
- GV cho HS luyện đọc cá nhân toàn bài
- GV cho HS đọc trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc nối tiếp nhóm 3.
-2 nhóm HS đọc trước lớp
HS NX, góp ý
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc thầm toàn bài.
-2-3 HS đọc cả bài
HS NX, góp ý
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1HS đọc bài
Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
trường đại học, viên nghiên cứu,..
+ Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự
biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để
nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh.
+ Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ
xưa.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điều lạ mà cô bé Ma – ri – a quan + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy
sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì?
Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa
mi. Những nhân vật đó có điểm giống
+Câu 2: Tìm trong bài đọc các thông tin về nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc
việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a
biểu diễn hết mình.
Địa điểm
+ Địa điểm làm thí nghiệm: bếp
Dụng cụ
Dụng cụ làm thí nghiệm: bộ đồ trà
Mục đích
Mục đích làm thí nghiệm: để lí giải
hiện tượng tại sao khi nước trà rớt ra
+Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được sau đĩa thì những tách trà bỗng nhiên dừng
thí nghiệm là gì?
chuyển động.
+Câu 4: Câu nói của người cha: “ Đây sẽ là + Khi giữa tách trà và đĩa có một chút
giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện nước thì tách trà sẽ đứng yên.
điều gì?
+HS nêu ý kiến cá nhân (chẳng hạn:
đây là câu khen ngợi Ma-ri-a của
người cha; đây là câu nói người cha
đánh giá cao khả năng nghiên cứu của
Ma-ri-a; đây là câu dự đoán của người
→ GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu n
Thời gian thực hiện :Từ ngày 13/10 đến 17/10/2025
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của
bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của
mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi
đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho
cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết).
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm
thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người
viết,...)
- Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung
quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây
xanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa
cây xanh
-GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe.
bài Tiếng nói của cỏ cây)
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
- GV giao nhiệm vụ:
-HS nghe:
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào +HS TL nhóm
để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau +NX, bổ sung nếu có
đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm
để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em
đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại
cách mình đã làm để có thể phát hiện và
miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
-GV NX, chốt
-GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi
bảng
-HS nghe, ghi vở
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức
đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại,
bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận,
múc nước,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm
được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà
em”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể
hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng
cảm xúc của bạn nhỏ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp
- GV cho đọc thầm toàn bài
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 nhóm đọc
HS khác nhận xét, góp ý
- HS luyện đọc cá nhân toàn bài
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời
giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS
có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể
giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ GV cho HS đọc Câu 1:
+GV cho HS nêu câu TL
+GV NX, chốt
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
-HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu
HS khác NX, góp ý
+1HS đọc
+HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ
là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với
mong muốn tìm được nhiều ý cho bài
văn “tả cây hoa nhà em”.
+HS NX, bổ sung
- Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả
được cây hoa theo yêu cầu?
+ GV nêu câu 2:
-HS nghe
+ GV cho HS nêu câu TL
-HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý
cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy
thật sớm để quan sát cây hoa hồng.
Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây:
thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn
còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý
của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ
+GV NX, chốt
cây hoa đó như thế nào?)
- Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của -HS NX, bổ sung
sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ?
+ GV cho HS đọc câu 3:
+ YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm
(từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó
thống nhất ý kiến).
+GV quan sát các nhóm làm việc và có +1 HS đọc
những hỗ trợ phù hợp.
+ HS nêu YC TL nhóm
+GV cho HS nêu câu TL
+HS thảo luận nhóm
+GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ,
tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh
cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát
và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ.
Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí
tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ HSTL: Những câu văn là kết quả của
sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ: Sương như
những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh
xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào
ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....;
Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi
con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên
cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,...
+ Nhóm khác NX, bổ sung
- HS lắng nghe.
- Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài
văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn
nên viết thêm những ý nào?
+ GV nêu câu 4
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng
trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu
thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích + HS nghe
câu văn đó.
+ HS nghe và thực hiện
Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn
của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn
thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn.
+ GV cho HS nêu câu TL
+ GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung
cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ
trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây
kiến hay, mới mẻ
hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây,
cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả
nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông
hồng đã nở thường có nhiều nụ
- Câu 5: Em học được điều gì về cách viết hồng,...)
văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên?
+ HS NX, bổ sung
+ GV cho HS đọc Câu 5
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện
+ GV cho HS nêu câu TL
qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
+GV NX các ý kiến của HS
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì
- GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu dạng nhưng thống nhất.
tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc - HS lắng nghe.
tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong
câu chuyện này nhé.
+HS nghe
+3-5 HS nêu
-HS nghe
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- GV cho HS đọc nhóm đôi.
- HS đọc nhóm bàn.
- GV cho HS đọc trước lớp
- 1-2 nhóm đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau
Voice lớp
bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh,
đặt được câu với động từ chỉ hoạt động.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS + Trả lời viết
đoán động từ
+ Trả lời ăn
+ Câu 1: viết
+ Câu 2: ăn
+ Câu 3: vẫy
+ Câu 4: chạy
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa và từ chạy để
giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng
2. Luyện tập.
Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay
cho bông hoa
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn
HS làm bài:
+ Làm lần lượt bài a rồi đến bài b
+ Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn
+ Đọc đoạn văn
+ Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi
bông hoa trong từng đoạn
- GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được
phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng
bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông
hoa ở vị trí nào trong đoạn).
-GV cho HS thảo luận nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV động viên HS: Các em còn được luyện
tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ
và sử dụng thành thạo hơn từ loại này.
Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt
động được thể hiện trong tranh
+ Trả lời vẫy
+ Trả lời cười
- HS lắng nghe, ghi bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-HS làm theo HD
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Đáp án:
+ Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
+ Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan
sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy
đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì
để tìm động từ phù hợp.
-Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả
lời dựa vào 1 tranh.
+ Tranh 1 vẽ gì?
+ Người được vẽ trong tranh đang làm gì?
- GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với
mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ
ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó
phù hợp với hoạt động được thể hiện trong
tranh.
-GV hỏi:
+Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc
điểm chung gì?
+Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di
chuyển khác
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển
có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên
không, dưới nước
Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt
động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt
câu với các từ đó
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu
- GV YC HS làm cá nhân vào vở.
- 1-21 HS đọc yêu cầu bài.
-HS nghe
-HS đoán từ trnanh 1
-HS TL
+(Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn
thể thao leo núi/...)
+(leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...)
-HS trình bày
1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/...
2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/....
3. câu (cá)/ giật (cần câu)/....
4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/...
5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/....
-HS TL:
+ động từ chỉ hoạt động di chuyển
+ VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,...
-HS NX, bổ sung
- 1-21 HS đọc yêu cầu bài.
-HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa
từ, trìn bày đúng đầu câu viết hoa cuối
câu có dấu câu
-HS làm vở
- GV cho trình bày bài
-HS đọc câu
-HS NX, chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Tiếng Việt.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở
trường và ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể
những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát, ghi
nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương mọi người xung quanh
mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV Cho HS chơi trò chơi hộp quà may - HS tham gia TC
mắn
+CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã +HS tự nêu
tham gia
+CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại
hoạt động trải nghiệm đã tham gia.
+CH3: Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để
thể hiện trình tự các hoạt động
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ
học trước
- GV giới thiệu tên bài, ghi bảng
+HS trình bày theo SGK tr46
+đầu tiên, tiếp theo, sau đó…/trong khí
đó, tiếp theo đó, cuối cùng
- HS lắng nghe.
- HS đưa dang ý
- Học sinh nghe, ghi vở
2. Khám phá.
* Chỉnh sửa dàn ý
- GV mời HS đọc lại đề bài.
-GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý HS:
+ Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí,
trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể thời
gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,...
+ Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc
soát bài văn.
-GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe bạn
trình bày dàn ý và góp ý cho bạn chỉnh sửa
dàn ý
- GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp
- 2-3 HS đọc
-HS nghe
-HS làm việc nhóm đôi
- HS lắng nghe.
-2-3 HS trình bày
HS NX, góp ý
- GV nhận xét chung.
GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn HS làm cá nhân
có đủ 3 phần).
Một số HS trình bày trước lớp.
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
3. Luyện tập.
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn
theo YC của đề bài.
- GV nêu YC viết cá nhân vào vở
-HS nghe
-GV nhắc HS:
-HS nghe
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có
đủ 3 phần).
+Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn
+Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính
tả
- GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt
yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn - HS viết bài vào vở
chế về kĩ năng viết.
Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
- GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài viết
- HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện
lỗi theo hướng dẫn của SHS.
- HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần
sửa.
- GV ghi chép NX bài làm của một số HS.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp
- HS nghe
- GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS -HS quan sát, NX, góp ý
phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ viết,
cấu tạo, diễn đạt (từ và câu)
-GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH
-HS nghe, trình bày ý kiến bản thân
+Thích điều gì trong bài viết của bạn
+Học tập được điều gì
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi
của bạn
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
Tiết 1-2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri
– a) với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
lời nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ
đem lại niềm vui cho mỗi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng
trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giao nhiệm vụ:
-HS nghe
+ Làm việc theo nhóm: Chia sẻ với bạn câu + HS làm việc theo hướng dẫn của
chuyện về thời niên thiếu của một nhà bác nhóm trưởng.
học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. + 2-3 HS đại diện nhóm chia sẻ với bạn
+GV khích lệ HS nói được suy nghĩ riêng câu chuyện về những thần đồng hoặc
của mình.
thời niên thiếu của những nhà bác học
mà em đã được đọc hoặc được nghe kể.
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV NX, khen HS
- HS nhận xét, góp ý.
- GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 - Học sinh lắng nghe.
tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với bạn
câu chuyện về thời niên thiếu của những
nhà bác học. Bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện
thú vị về thời niên thiếu của nhà bác học Ma
– ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện nhé.)
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
-HS nghe, ghi vở
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc.
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm
xúc của các nhân vật trong câu chuyện, đặc
biệt là cô bé Ma – ri – a, nhân vật chính
trong câu chuyện (VD: Cô bé rất thích quan
sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn không hiểu
tại sao;...)
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến phòng khách.
+ Đoạn 2: Cô bé đến gia tộc tôi
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ma – ri –
a, trượt trong đĩa, rớt trong đĩa,..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những
tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển động,/
cứ như bị cái gì đó ngăn lại.
+Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai,/ đi
thẳng ra phòng khách,/ hân hoan nói/: “
Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc
tôi!”;...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
-GV mời 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc toàn bài
- GV cho HS luyện đọc cá nhân toàn bài
- GV cho HS đọc trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc nối tiếp nhóm 3.
-2 nhóm HS đọc trước lớp
HS NX, góp ý
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc thầm toàn bài.
-2-3 HS đọc cả bài
HS NX, góp ý
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1HS đọc bài
Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
trường đại học, viên nghiên cứu,..
+ Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự
biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để
nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh.
+ Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ
xưa.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điều lạ mà cô bé Ma – ri – a quan + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy
sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì?
Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa
mi. Những nhân vật đó có điểm giống
+Câu 2: Tìm trong bài đọc các thông tin về nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc
việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a
biểu diễn hết mình.
Địa điểm
+ Địa điểm làm thí nghiệm: bếp
Dụng cụ
Dụng cụ làm thí nghiệm: bộ đồ trà
Mục đích
Mục đích làm thí nghiệm: để lí giải
hiện tượng tại sao khi nước trà rớt ra
+Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được sau đĩa thì những tách trà bỗng nhiên dừng
thí nghiệm là gì?
chuyển động.
+Câu 4: Câu nói của người cha: “ Đây sẽ là + Khi giữa tách trà và đĩa có một chút
giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện nước thì tách trà sẽ đứng yên.
điều gì?
+HS nêu ý kiến cá nhân (chẳng hạn:
đây là câu khen ngợi Ma-ri-a của
người cha; đây là câu nói người cha
đánh giá cao khả năng nghiên cứu của
Ma-ri-a; đây là câu dự đoán của người
→ GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu n
 






Các ý kiến mới nhất