Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 6 LỚP 4 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hợp
    Ngày gửi: 16h:49' 01-01-2026
    Dung lượng: 199.8 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
    Thời gian thực hiện :Từ ngày 13/10 đến 17/10/2025
    TUẦN 6:
    CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
    Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của
    bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của
    mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
    nhân vật.
    - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi
    đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho
    cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết).
    - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
    muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm
    thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người
    viết,...)
    - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung
    quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây
    xanh.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.

    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa
    cây xanh
    -GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe.
    bài Tiếng nói của cỏ cây)
    - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
    H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
    trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
    H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
    H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
    H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    -HS nghe
    - GV giao nhiệm vụ:
    -HS nghe:
    + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
    Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào +HS TL nhóm
    để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
    + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận
    + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau +NX, bổ sung nếu có
    đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm
    để trình bày ý kiến trước lớp.
    (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em
    đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại
    cách mình đã làm để có thể phát hiện và
    miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
    -GV NX, chốt
    -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi
    bảng
    -HS nghe, ghi vở
    2. Khám phá.

    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn
    cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
    dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
    nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
    các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
    + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức
    đẹp
    + Đoạn 3: Còn lại
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại,
    bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận,
    múc nước,...
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm
    được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà
    em”
    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể
    hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng
    cảm xúc của bạn nhỏ.
    - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
    học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
    hết sau đó đổi đoạn đọc).
    - GV theo dõi sửa sai.
    - GV cho đọc nhóm trước lớp
    - GV cho đọc thầm toàn bài

    - Hs lắng nghe cách đọc.

    - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    cách đọc.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát

    - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - HS đọc từ khó.

    - 2-3 HS đọc câu.

    - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

    - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
    - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
    bàn.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - 2 nhóm đọc
    HS khác nhận xét, góp ý
    - HS luyện đọc cá nhân toàn bài
    + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc

    - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
    + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
    gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
    + GV nhận xét tuyên dương
    3. Luyện tập.
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời
    giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS
    có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể
    giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
    + GV cho HS đọc Câu 1:
    +GV cho HS nêu câu TL

    +GV NX, chốt

    diễn cảm trước lớp.
    + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

    -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu
    HS khác NX, góp ý

    +1HS đọc
    +HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ
    là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với
    mong muốn tìm được nhiều ý cho bài
    văn “tả cây hoa nhà em”.
    +HS NX, bổ sung

    - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả
    được cây hoa theo yêu cầu?
    + GV nêu câu 2:
    -HS nghe
    + GV cho HS nêu câu TL
    -HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý
    cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy
    thật sớm để quan sát cây hoa hồng.
    Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây:
    thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn
    còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý
    của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ
    +GV NX, chốt
    cây hoa đó như thế nào?)
    - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của -HS NX, bổ sung
    sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
    phong phú của bạn nhỏ?

    + GV cho HS đọc câu 3:
    + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm
    (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó
    thống nhất ý kiến).
    +GV quan sát các nhóm làm việc và có +1 HS đọc
    những hỗ trợ phù hợp.
    + HS nêu YC TL nhóm
    +GV cho HS nêu câu TL
    +HS thảo luận nhóm

    +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ,
    tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh
    cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát
    và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ.
    Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí
    tưởng tượng của bạn nhỏ.

    + HSTL: Những câu văn là kết quả của
    sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
    phong phú của bạn nhỏ: Sương như
    những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh
    xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào
    ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....;
    Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi
    con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên
    cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,...
    + Nhóm khác NX, bổ sung

    - HS lắng nghe.
    - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài
    văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn
    nên viết thêm những ý nào?
    + GV nêu câu 4
    + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
    Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng
    trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu
    thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích + HS nghe
    câu văn đó.
    + HS nghe và thực hiện
    Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn
    của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn
    thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn.

    + GV cho HS nêu câu TL
    + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung
    cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ
    trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây
    kiến hay, mới mẻ
    hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây,
    cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả
    nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông
    hồng đã nở thường có nhiều nụ
    - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết hồng,...)
    văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên?
    + HS NX, bổ sung
    + GV cho HS đọc Câu 5
    - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện
    + GV cho HS nêu câu TL
    qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
    +GV NX các ý kiến của HS
    khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
    các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì
    - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
    2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu dạng nhưng thống nhất.
    tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc - HS lắng nghe.
    tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong
    câu chuyện này nhé.
    +HS nghe
    +3-5 HS nêu
    -HS nghe
    3.2. Luyện đọc lại.
    - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
    - HS nghe
    - GV cho HS đọc nhóm đôi.
    - HS đọc nhóm bàn.
    - GV cho HS đọc trước lớp
    - 1-2 nhóm đọc
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    HS nhận xét
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau
    Voice lớp
    bài
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ......................................................................................................................................
    TUẦN 6:

    CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
    Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
    Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
    chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh,
    đặt được câu với động từ chỉ hoạt động.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
    dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
    dụng bài đọc vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
    động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
    tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
    Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS + Trả lời viết
    đoán động từ
    + Trả lời ăn

    + Câu 1: viết
    + Câu 2: ăn
    + Câu 3: vẫy
    + Câu 4: chạy
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để
    giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng
    2. Luyện tập.
    Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay
    cho bông hoa
    - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn
    HS làm bài:
    + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b
    + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn
    + Đọc đoạn văn
    + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi
    bông hoa trong từng đoạn
    - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được
    phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng
    bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông
    hoa ở vị trí nào trong đoạn).
    -GV cho HS thảo luận nhóm 2
    - GV mời các nhóm trình bày.

    - GV mời các nhóm nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV động viên HS: Các em còn được luyện
    tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ
    và sử dụng thành thạo hơn từ loại này.
    Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt
    động được thể hiện trong tranh

    + Trả lời vẫy
    + Trả lời cười

    - HS lắng nghe, ghi bài.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.

    -HS làm theo HD

    - Các nhóm tiến hành thảo luận
    - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    Đáp án:
    + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
    + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm
    - Các nhóm khác nhận xét.

    - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
    - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan
    sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy
    đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì
    để tìm động từ phù hợp.
    -Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả
    lời dựa vào 1 tranh.
    + Tranh 1 vẽ gì?
    + Người được vẽ trong tranh đang làm gì?
    - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với
    mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ
    ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó
    phù hợp với hoạt động được thể hiện trong
    tranh.
    -GV hỏi:
    +Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc
    điểm chung gì?
    +Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di
    chuyển khác
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển
    có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên
    không, dưới nước
    Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt
    động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt
    câu với các từ đó
    - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
    - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu

    - GV YC HS làm cá nhân vào vở.

    - 1-21 HS đọc yêu cầu bài.
    -HS nghe

    -HS đoán từ trnanh 1
    -HS TL
    +(Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn
    thể thao leo núi/...)
    +(leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...)
    -HS trình bày
    1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/...
    2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/....
    3. câu (cá)/ giật (cần câu)/....
    4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/...
    5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/....
    -HS TL:
    + động từ chỉ hoạt động di chuyển
    + VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,...
    -HS NX, bổ sung

    - 1-21 HS đọc yêu cầu bài.
    -HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa
    từ, trìn bày đúng đầu câu viết hoa cuối
    câu có dấu câu
    -HS làm vở

    - GV cho trình bày bài

    -HS đọc câu
    -HS NX, chữa bài

    - GV nhận xét, tuyên dương chung.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    Tiếng Việt.
    học vào thực tiễn.
    + GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ
    + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
    diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
    + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
    từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở
    trường và ở nhà.
    - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................

    TUẦN 6:

    CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
    Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
    Tiết 3: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể
    những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát, ghi
    nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
    dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
    câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
    động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương mọi người xung quanh
    mình.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV Cho HS chơi trò chơi hộp quà may - HS tham gia TC
    mắn
    +CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã +HS tự nêu
    tham gia
    +CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại

    hoạt động trải nghiệm đã tham gia.
    +CH3: Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để
    thể hiện trình tự các hoạt động
    - GV Nhận xét, tuyên dương
    -GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ
    học trước
    - GV giới thiệu tên bài, ghi bảng

    +HS trình bày theo SGK tr46
    +đầu tiên, tiếp theo, sau đó…/trong khí
    đó, tiếp theo đó, cuối cùng
    - HS lắng nghe.
    - HS đưa dang ý
    - Học sinh nghe, ghi vở

    2. Khám phá.
    * Chỉnh sửa dàn ý
    - GV mời HS đọc lại đề bài.
    -GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý HS:
    + Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí,
    trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể thời
    gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,...
    + Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc
    soát bài văn.
    -GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe bạn
    trình bày dàn ý và góp ý cho bạn chỉnh sửa
    dàn ý
    - GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp

    - 2-3 HS đọc
    -HS nghe

    -HS làm việc nhóm đôi
    - HS lắng nghe.
    -2-3 HS trình bày
    HS NX, góp ý

    - GV nhận xét chung.
    GV nhắc HS:
    + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn HS làm cá nhân
    có đủ 3 phần).
    Một số HS trình bày trước lớp.
    - 1-3 HS đọc ghi nhớ:
    3. Luyện tập.
    Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn
    theo YC của đề bài.
    - GV nêu YC viết cá nhân vào vở
    -HS nghe
    -GV nhắc HS:
    -HS nghe
    + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có
    đủ 3 phần).

    +Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn
    +Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính
    tả
    - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt
    yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn - HS viết bài vào vở
    chế về kĩ năng viết.
    Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
    - GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài viết

    - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện
    lỗi theo hướng dẫn của SHS.
    - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần
    sửa.

    - GV ghi chép NX bài làm của một số HS.
    - GV nhận xét, tuyên dương chung.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm
    - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp
    - HS nghe
    - GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS -HS quan sát, NX, góp ý
    phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ viết,
    cấu tạo, diễn đạt (từ và câu)
    -GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH
    -HS nghe, trình bày ý kiến bản thân
    +Thích điều gì trong bài viết của bạn
    +Học tập được điều gì
    - GV nhận xét, tuyên dương chung.
    - HS nghe
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi
    của bạn
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    TUẦN 6:
    CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
    Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
    Tiết 1-2: ĐỌC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi.
    - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri
    – a) với giọng điệu phù hợp.
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
    lời nói.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ
    đem lại niềm vui cho mỗi người.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
    cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng
    trong cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV giao nhiệm vụ:
    -HS nghe
    + Làm việc theo nhóm: Chia sẻ với bạn câu + HS làm việc theo hướng dẫn của
    chuyện về thời niên thiếu của một nhà bác nhóm trưởng.
    học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. + 2-3 HS đại diện nhóm chia sẻ với bạn
    +GV khích lệ HS nói được suy nghĩ riêng câu chuyện về những thần đồng hoặc

    của mình.

    thời niên thiếu của những nhà bác học
    mà em đã được đọc hoặc được nghe kể.
    + Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
    - GV NX, khen HS
    - HS nhận xét, góp ý.
    - GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 - Học sinh lắng nghe.
    tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với bạn
    câu chuyện về thời niên thiếu của những
    nhà bác học. Bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
    sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện
    thú vị về thời niên thiếu của nhà bác học Ma
    – ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu
    chuyện nhé.)
    - GV giới thiệu bài, ghi bảng
    -HS nghe, ghi vở
    2. Khám phá.
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc.
    cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
    tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm
    xúc của các nhân vật trong câu chuyện, đặc
    biệt là cô bé Ma – ri – a, nhân vật chính
    trong câu chuyện (VD: Cô bé rất thích quan
    sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn không hiểu
    tại sao;...)
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
    các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
    nhân vật trong câu chuyện.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
    - HS quan sát
    + Đoạn 1: từ đầu đến phòng khách.
    + Đoạn 2: Cô bé đến gia tộc tôi
    + Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết.
    - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ma – ri –

    a, trượt trong đĩa, rớt trong đĩa,..
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    +Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những
    tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển động,/
    cứ như bị cái gì đó ngăn lại.
    +Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai,/ đi
    thẳng ra phòng khách,/ hân hoan nói/: “
    Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc
    tôi!”;...
    - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
    -GV mời 2 nhóm đọc trước lớp
    - GV nhận xét sửa sai.
    2.2. Hoạt động 2: Đọc toàn bài
    - GV cho HS luyện đọc cá nhân toàn bài
    - GV cho HS đọc trước lớp
    - GV nhận xét tuyên dương
    3. Luyện tập.
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV mời 1 HS đọc toàn bài.

    - HS đọc từ khó.

    - 2-3 HS đọc câu.

    - HS đọc nối tiếp nhóm 3.
    -2 nhóm HS đọc trước lớp
    HS NX, góp ý
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS đọc thầm toàn bài.
    -2-3 HS đọc cả bài
    HS NX, góp ý
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    - 1HS đọc bài
    Cả lớp lắng nghe.

    - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
    + Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
    trường đại học, viên nghiên cứu,..
    + Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự
    biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để
    nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh.
    + Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ
    xưa.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
    các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    lớp, hoạt động cá nhân,…

    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Điều lạ mà cô bé Ma – ri – a quan + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy
    sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì?
    Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa
    mi. Những nhân vật đó có điểm giống
    +Câu 2: Tìm trong bài đọc các thông tin về nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc
    việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a
    biểu diễn hết mình.
    Địa điểm
    + Địa điểm làm thí nghiệm: bếp
    Dụng cụ
    Dụng cụ làm thí nghiệm: bộ đồ trà
    Mục đích
    Mục đích làm thí nghiệm: để lí giải
    hiện tượng tại sao khi nước trà rớt ra
    +Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được sau đĩa thì những tách trà bỗng nhiên dừng
    thí nghiệm là gì?
    chuyển động.
    +Câu 4: Câu nói của người cha: “ Đây sẽ là + Khi giữa tách trà và đĩa có một chút
    giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện nước thì tách trà sẽ đứng yên.
    điều gì?
    +HS nêu ý kiến cá nhân (chẳng hạn:
    đây là câu khen ngợi Ma-ri-a của
    người cha; đây là câu nói người cha
    đánh giá cao khả năng nghiên cứu của
    Ma-ri-a; đây là câu dự đoán của người
    → GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu n
     
    Gửi ý kiến