Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 27. Phòng tránh đuối nước

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quàng Văn Thân
    Ngày gửi: 08h:46' 04-04-2024
    Dung lượng: 18.6 MB
    Số lượt tải: 1129
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ … ngày … tháng … năm 2024
    KHOA HỌC:
    BÀI 27.
    PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC

    KHỞI ĐỘNG: Nghe bài hát: “Tuyên truyền phòng tránh đuối
    nước”.

    Câu hỏi mở đầu:
     Em đã bao giờ nghe thông tin hoặc biết về trường hợp
    có người bị đuối nước chưa? Vì sao người đó bị đuối
    nước?
    Trả lời:
    Em đã nghe thông tin về trường hợp đuối nước, người
    đó bị đuối nước vì đi bơi mà không có người giám sát.

    1. Một số việc làm để phòng tránh đuối nước
    Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và cho biết việc làm nào
    có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước. Giải thích vì sao?
    Trả lời:
    a - Đi bơi ở nơi không an toàn
    (thác nước chảy xiết).
    b - Đi lại gần nơi có dòng nước
    lớn.
    c - Đùa nghịch khi đi thuyền
    trên sông, hồ.
    d
    - Đi qua
    ngập
    Những
    việcnơi
    làm
    trênnước.
    đều không
    an toàn, có nguy cơ bị đuối
    nước.

    Hoạt động 2. Kể những tình huống khác có nguy cơ
    đuối nước mà em biết.
    Trả lời:
    Một số tình huống có nguy cơ đuối nước:
    - Chơi đùa gần hồ, ao, sông, biển;
    - Tập bơi khi không có người giám sát;
    - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, trời tối, giữa trưa; ...

    Hoạt động 3. Việc làm của những người trong hình 2 có
    ích lợi gì? Vì sao?

    Trả lời:
    Các ích lợi của các việc làm:
    a - Khởi động trước khi bơi giúp trơn tru khớp, chống
    chuột rút, bong gân, không bị đau sau bơi.
    b - Làm hàng rào quanh ao, nơi ngập nước chống đuối
    nước.
    c - Gắn biển báo nơi nước sâu nguy hiểm để cảnh báo
    cho mọi người.
    d - Sử dụng áo phao cứu hộ khi tham gia giao thông
    đường thủy để đảm bảo an toàn.

    Họat động 4. Kể tên những việc làm khác để phòng
    tránh
    đuối nước.
    Trả lời:
    Để phòng tránh đuối nước:
    - Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện
    cứu hộ và người lớn giám sát.
    - Thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia
    giao thông đường thuỷ.
    - Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập
    nước.
    - Không nên chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông, suối,
    biển.
    - Không đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi
    ngập nước.

    Câu hỏi: Những việc nào nên làm, việc nào không nên
    làm để phòng tránh đuối nước?
    Trả lời:
    - Những việc nên làm:
    + Đậy nắp các chum, giếng cẩn thận.
    + Học bơi khi có người lớn bên cạnh.
    + Mặc đồ bảo hộ, áo phao khi xuống nước.
    + Kêu cứu khi thấy có người bị đuối nước…
    - Những việc không nên làm:
    + Chơi nô đùa gần bờ ao, bờ hồ, bờ sông.
    + Tự học bơi khi không có người lớn giám sát.
    + Đứng gần giếng sâu.
    + Nô đùa khi đi thuyền, không mặc áo phao khi đi tàu,

    Vẽ sơ đồ tư duy: Một số tình huống có nguy cơ đuối nước?

    Chơi đùa gần hồ,
    ao, sông, biển

    Một số tình
    huống có
    nguy cơ đuối
    nước
    Bơi khi trời mưa,
    sấm chớp, trời tối,
    giữa trưa

    Tập bơi khi không
    có người giám sát

    2. Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn
    đến
    đuối
    nước
    Hoạt động 1. Quan sát hình 3 và cho biết:
    - Em nhỏ muốn điều gì?
    - Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế nào?
    Trả lời:
    Em nhỏ muốn xuống bơi.
    Người chị có suy nghĩ,việc làm
    là:
    - Phân tích bối cảnh xung quanh
    và suy nghĩ.
    - Dự đoán các sự việc có thể xảy
    ra.
    - Thuyết phục em sau khi phân

    Câu hỏi 1. Quan sát hình 4 và thực hành kĩ năng phán
    đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước.

    Lời giải:
    - Quan sát, phân tích thông tin: Nước suối dâng cao và
    chảy xiết; không có người lớn giám sát; không có phao
    cứu hộ.
    - Dự đoán các sự việc có thể xảy ra: Các bạn có thể bị
    đuối nước, qua suối không an toàn.
    - Thuyết phục các bạn: Mình thấy không nên lội qua vì
    nước suối dâng cao và chảy xiết; không có người lớn
    giám sát; không có phao cứu hộ nên không thể đảm bảo
    an toàn khi đi qua.

    Câu hỏi 2. Đóng vai thể hiện tình huống và cách ứng
    xử của em trong tình huống đó.
    Trả lời:
    Học sinh đóng vai với bạn để thể hiện tình huống và
    ứng xử của bản thân.

    3. Nguyên tắc an toàn khi bơi
    Hoạt động 1. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
    - Nên bơi khi nào?
    - Cần làm việc gì trước khi xuống nước?
    - Không nên làm việc gì trong khi bơi?

    Trả lời:
    - Nên bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ
    và người lớn giám sát.
    - Cần tắm tráng, khởi động trước khi xuống nước, giữ
    gìn vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân.
    - Không nên làm trong khi bơi: 
    + Xuống bể bơi một mình khi không có người bảo hộ,
    giám sát.
    + Nô đùa, nghịch trong khi bơi.
    + Nhảy cắm đầu.
    + Bơi khi trời mưa, sấm chớp, trời tối, giữa trưa.

    Câu hỏi 1. Tự nhận xét về việc thực hiện “Nguyên tắc
    an toàn khi bơi hoặc tập bơi” của em.
    Trả lời:
    Học sinh tự nhận xét về việc thực hiện “Nguyên tắc an
    toàn khi bơi hoặc tập bơi” đã thực hiện đúng chưa, cần
    phát huy nếu thực hiện tốt và phải sửa đổi nếu không
    thực hiện đúng.

    Câu hỏi 2. Viết “Cam kết" và thực hiện.
    Trả lời:
    CAM KẾT ĐỂ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

    Vẽ sơ đồ tư duy: Để phòng tránh đuối nước ta nên làm gì?

    Để
    phòng
    tránh
    đuối
    nước ta
    nên làm

    Chấp hành tốt những quy
    định khi tham gia giao thông
    đường thủy
    Đi bơi hoặc tập bơi khi có
    người lớn và phương tiện cứu
    hộ
    Khởi động kĩ trước khi bơi
    Giữ gìn vệ sinh chung và vệ
    sinh cá nhân

    Em có thể 1. Phán đoán những tình huống có nguy cơ
    có thể dẫn đến đuối nước và vận động mọi người tránh
    xa.
    Trả lời:
    Tình huống có nguy cơ có thể dẫn đến đuối nước:
    - Chơi đùa gần hồ, ao, sông, biển;
    - Tập bơi khi không có người giám sát;
    - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, trời tối, giữa trưa; ...

    Em có thể 2. Thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi
    bơi, tập bơi và tham gia giao thông đường thuỷ.
    Trả lời:
    Để phòng tránh đuối nước:
    + Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có
    phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; thực hiện
    đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông
    đường thuỷ; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu
    vực ngập nước.
    + Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông,
    suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi
    ngập nước.
     
    Gửi ý kiến