Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu GD Địa phương tỉnh Đồng Nai lớp 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
    Ngày gửi: 09h:26' 13-10-2023
    Dung lượng: 116.6 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    VÕ NGỌC THẠCH – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
    TRẦN ĐÌNH VINH – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
    VŨ ĐÌNH BẢY – NGUYỄN VĂN BÌNH – TĂNG KIM HUỆ – TRẦN THỊ PHƯƠNG LÝ
    TRẦN XUÂN TIẾP – DƯƠNG THANH TÙNG – TRẦN THỊ THANH VÂN

    TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
    TỈNH

    ĐỒNG NAI
    Lớp 6

    Lời nói đầu
    Các em học sinh thân mến!
    Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Với vị trí địa lí và điều kiện tự
    nhiên thuận lợi, tỉnh có nhiều ưu thế trong thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển
    các ngành kinh tế, đặc biệt là công nghiệp. Đồng Nai cũng là nơi có lịch sử khai phá
    lãnh thổ khá lâu đời với hơn 50 dân tộc cùng chung sống.
    Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Uỷ ban nhân dân tỉnh
    Đồng Nai tổ chức biên soạn Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai lớp 6 nhằm
    giúp các em tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá những vẻ đẹp của quê hương; những
    vấn đề về kinh tế, văn hoá,… của địa phương Đồng Nai.
    Tài liệu gồm các chủ đề gắn với các nội dung đặc trưng của địa phương, được
    thiết kế qua các hoạt động: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng nhằm
    tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực trong quá trình học tập,
    đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học của bản thân.
    Chúng tôi hi vọng rằng, với thiết kế hiện đại, nội dung cập nhật, hình ảnh
    đẹp, Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai lớp 6 không chỉ giúp tìm hiểu,
    khám phá những vẻ đẹp thiên nhiên hay các vấn đề về kinh tế, truyền thống
    văn hoá của địa phương mà còn đồng hành với các em trên hành trình rèn
    luyện ý thức, bồi đắp tình yêu quê hương, xứ sở qua những hành động cụ thể;
    góp phần xây dựng quê hương Đồng Nai ngày càng giàu đẹp.
    Chúc các em có những trải nghiệm thú vị, bổ ích cùng Tài liệu Giáo dục địa phương
    tỉnh Đồng Nai lớp 6.
    BAN BIÊN SOẠN

    2

    2

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

    Những kiến thức, phẩm chất, năng lực, mà em cần đạt
    được sau mỗi chủ đề.

    Giúp các em vui vẻ, có hứng thú và dẫn dắt vào
    chủ đề mới.

    Giúp các em quan sát, tìm hiểu,... và trải nghiệm
    những điều mới.

    Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn những điều vừa
    khám phá.

    Giúp các em vận dụng những nội dung đã học vào
    thực tiễn.

    3

    MỤC LỤC
    Lời nói đầu...........................................................................................................................................2
    Hướng dẫn sử dụng tài liệu...........................................................................................................3
    Mục lục..................................................................................................................................................4
    CHỦ ĐỀ 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
    VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH ĐỒNG NAI .................................................................... 5
    CHỦ ĐỀ 2: ĐỒNG NAI TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ X ..................................... 16
    CHỦ ĐỀ 3: THÔNG ĐIỆP TỪ TRUYỆN KỂ DÂN GIAN.......................................................... 26
    CHỦ ĐỀ 4: KHÚC HÁT QUÊ HƯƠNG........................................................................................ 44
    CHỦ ĐỀ 5: NÉT ĐẸP ĐỒNG NAI............................................................................................... 53
    CHỦ ĐỀ 6: ẨM THỰC, CÂY TRÁI TỈNH ĐỒNG NAI .............................................................. 62
    Bảng tra cứu thuật ngữ................................................................................................................ 68

    4
    4

    CHỦ ĐỀ 1

    VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ, điều kiện
    tự nhiên VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    TỈNH ĐỒNG NAI

    – Giới thiệu được một số đặc điểm về vị trí địa lí – lãnh thổ của tỉnh Đồng Nai.
    – Trình bày được một số đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    tỉnh Đồng Nai; có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    Em đang sống ở tỉnh/thành phố nào? Nơi em đang sống có những đặc điểm tự nhiên
    nổi bật nào?

    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
    Dựa vào nội dung bài học và hình 1, em hãy:
    – Cho biết tỉnh Đồng Nai tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?
    – Xác định toạ độ địa lí của tỉnh Đồng Nai trên bản đồ.

    5

    106°50'

    107°00'

    107°10'

    107°20'

    B
    T

    §
    ai
    gN
    ån

    Sg



    107°30'

    §iÓm cùc B¾c

    N

    11°
    30'

    11°
    30'

    l©m ®ång
    B×nh Ph­íc
    H.t©n Phó
    11°
    20'

    S g.

    §ån
    gN
    ai

    11°
    20'


    T©n Phó

    hå trÞ an

    ®Þnh Qu¸n



    h.vÜnh Cöu

    11°
    10'










    b×nh d­¬ng

    h.®Þnh qu¸n









    tr¶ng bom






    dÇu gi©y

    1










    15

    TP.biªn hßa

    long thµnh

    N
    ai

    tp.
    hå chÝ minh

    h.xu©n léc

    769

    51

    g
    ån
    Sg. §

    10°
    50'

    ga DÇu Gi©y

    H. tr¶ng bom

    TP.long kh¸nh
    836
    gia ray

    N. Chøa Chan 

    ên
    §­



    g

    o
    ca

    c


    Long Giao



    h.CÈm Mü

    h.long thµnh
    9
    76

    §iÓm
    cùc
    §«ng


    56

    765



    §iÓm
    cùc T©y

    11°
    00'

    766

    11°
    00'

    763

    H. thèng nhÊt

    76
    7

    Nai

    Sg
    .L

    .
    Sg

    §ån
    g

    b×nh
    thuËn

    a

    VÜnh An

    Ng
    µ

    11°
    10'

    20

    10°
    50'

    N. M©y Tµo
    708

    764



    hiÖp ph­íc

    h.nh¬n tr¹ch
    10°
    40'

    Sg
    .

    Sg
    .T


    319A

    ng


    i



    10°
    40'

    bµ rÞa - vòng tµu


    u



    §iÓm cùc Nam

    106°50'

    107°00'

    107°10'

    107°20'

    Tªn tØnh,

    b×nh d­¬ng thµnh phè trùc thuéc Trung ­¬ng
    h.nh¬n tr¹ch

    107°30'

    Ranh giíi tØnh,
    thµnh phè trùc thuéc Trung ­¬ng
    Ranh giíi huyÖn,
    thµnh phè trùc thuéc tØnh

    Tªn huyÖn,
    thµnh phè trùc thuéc tØnh

    §­êng cao tèc

    hiÖp ph­íc

    Tªn thÞ trÊn

    51



    UBND tØnh

    768



    UBND huyÖn

    Quèc lé
    TØnh lé
    Ga, ®­êng s¾t

    S«ng, suèi, hå

    Tû lÖ 1: 600 000
    6

    0

    6

    12

    18

    24km

    Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
    (Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)

    6

    Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích tự nhiên là
    5 863,6 km2 (năm 2020).
    Về toạ độ địa lí, tỉnh Đồng Nai có toạ độ địa lí:
    – Từ 10°30' đến 11°34' vĩ Bắc.
    – Từ 106°45' đến 107°35' kinh Đông.
    Về vị trí tiếp giáp, Đồng Nai tiếp giáp với các tỉnh:
    – Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận.
    – Phía tây bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía tây giáp tỉnh Bình Dương, phía tây nam giáp
    Thành phố Hồ Chí Minh.
    – Phía nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Phía đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
    Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh gồm: 2 thành phố (Biên
    Hoà, Long Khánh) và 9 huyện (Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất,
    Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Cẩm Mỹ).
    Đồng Nai là tỉnh có vị trí địa lí thuận lợi có nhiều tuyến đường quan trọng đi qua như
    Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc – Nam; gần cảng Sài Gòn, sân
    bay quốc tế Tân Sơn Nhất;... đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng
    cũng như giao thương với các địa phương khác trong cả nước. Mặt khác, Đồng Nai còn là
    địa phương có vai trò kết nối vùng Đông Nam Bộ với vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải
    Nam Trung Bộ.
    Bảng 1. Diện tích và dân số của các đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai, năm 2019

    STT

    Đơn vị hành chính

    Diện tích
    (km2)

    Dân số
    (Nghìn người)

    1

    Thành phố Biên Hoà

    263,62

    1 062,41

    2

    Thành phố Long Khánh

    192,98

    152,28

    3

    Huyện Vĩnh Cửu

    1 089,14

    164,88

    4

    Huyện Tân Phú

    774,92

    153,01

    5

    Huyện Định Quán

    972,88

    187,31

    6

    Huyện Xuân Lộc

    724,32

    227,86

    7

    Huyện Thống Nhất

    248,53

    164,54

    8

    Huyện Long Thành

    430,62

    247,37

    9

    Huyện Nhơn Trạch

    376,78

    261,99

    10

    Huyện Trảng Bom

    327,24

    351,15

    11

    Huyện Cẩm Mỹ

    462,58

    140,91

    (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2019, NXB Thống kê, 2020)

    7

    II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH ĐỒNG NAI
    1. Địa hình
    Dựa vào hình 2, hình 3 và thông tin trong bài, em hãy trình bày đặc điểm địa hình của tỉnh
    Đồng Nai.

    a) Vùng trũng trên trầm tích đầm lầy biển
    (huyện Nhơn Trạch)
    (Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)

    b) Địa hình núi thấp
    (Núi Chứa Chan, huyện Xuân Lộc)
    (Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)

    c) Đồi lượn sóng (huyện Xuân Lộc)
    (Nguồn: Xuân Tiếp)

    d) Bậc thềm sông La Ngà (huyện Định Quán)
    (Nguồn: Xuân Tiếp)

    Hình 2. Một số dạng địa hình ở tỉnh Đồng Nai

    8

    106°50'

    107°00'

    107°10'

    107°20'

    B

    190



    317



    87
    S. M

    B×nh Ph­íc


    da

    èi
    su



    da
    Ty


    hå trÞ an

    139

    t©n Phó

    76
    8

    VÜnh An

    137



    vâ xu

    282





    763

    57



    BiÓn L¹c

    160


    113

    408

    b×nh
    thuËn



    115



    164

    11°
    00'









    52

    51

    13






    262

    ¤n
    gQ




    S.

    74



    10°
    50'

    N. M©y Tµo
    708


    764



    115

    191



    .R

    73

    ay

    56

    S. C©u V¹c

    ng·i giao

    S g.

    152

    Sg

    µu

     phó mü

    462



    bµ rÞa - vòng tµu



    118

    ån

    i
    suè



    Sg.



    Sèc

    S

    Th
    i V¶

    gT

    nh

    10°
    40'



    ïa
    i Ch
    suè

    S

    B a Gioi

    ra

    112

    h.CÈm Mü



    15

    hµ BÌ

    309

    h.nh¬n tr¹ch

    106°50'

    Sg.
    Gia
    Vi

    suèi C¶

    319A

    N
    Sg.

    222





    26



    111

    219

    174

    h.long thµnh

    HiÖp Ph­íc

    g.
    L ßn
    g T



    255








    h.xu©n léc




    7

    n

    ­ng
    S. B

    175

    gia ray



    769








    153



    S. Gia Liªu

    ung

    9
    76


    nhµ
    10°

    40'

    N. Chøa Chan



    long thµnh

    31






    Long Giao






    2

    1



    836

    71
    B

    Sg.





    i
    Na

    tp.
    hå chÝ minh

    38

    389

    H. tr¶ng bom ga DÇu Gi©y

    g
    u«n

    TP.biªn hßa

    ång
    Sg. §

    10°
    50'

    B
    Sg.



    DÇu 
    Gi©y


    163

    Sg

    dÜ an

    Sg. Gia NhËn

    ga Tr¶ng T¸o

    765









    15

    l¸i thiªu

    tr¶ng bom






    74

    766

    TP.long
    kh¸nh



    32

    



    107°00'



    107°10'

    107°20'

    107°30'

    ph©n TÇng §é CAO
    (m)
    0

    25

    50

    100

    200

    400

    800

    Trên 800 m

    Tû lÖ 1: 600 000
    6

    0

    6

    12

    18

    24 km


    .

    11°
    10'

     ®øc tµi

    157

    113

    H. thèng nhÊt

    76
    7

    .
    Sg

    236

    76
    2

    3
    71




    h.®Þnh qu¸n



    g
    Bun
    Çm
    S. T







    251



    73
    31



    µ

    248

    72 






    Sg. M©y

    20

    Ng










    174






    747

    78







    105

    11°
    20'

    668

    229



    è

    504



    259

    ®Þnh Qu¸n



    H. BÈy M·

    54

    219

    ¸






    H. §a T«n

    369

    o




    Nai



    182

    H. Bµ Hµo
    su



    uyªn h­ng

    282





    suè
    i


    h.vÜnh Cöu

    52

    213




    522

    ma ®a gui

    H.t©n Phó





    ai

    452



    .L
    a

    89

    162

    408

    H
    uo

    Sg



    l©m ®ång
    72
    1


    121

    80,4





    11°
    00'

    238

    11°
    30'

    71
    3



    Sg.

    §µ

    108

    ai

    §å
    ng



    §ån
    gN
    ai

    ¹t


    ch

    ch
    R

    74
    1






    310




    Tro
    S. n
    ­íc

    112
    94

    b×nh d­¬ng



    276

    159

    215
    288



    58

    11°
    10'







    µng
    suèi R

    s«ng

    Gi

    bµu SÊu





    88

    S.

    336

    o








    ph­íc vÜnh

    284

    232

    155

    Kh

    §a
    tÎh


    Dang Mun Mung





    in
    aK

    165



    300





    ®

    205

    11°
    20'

    368

    µ
    ·§

    Móch

    Ð
    ng

    s

    gB
    «n



    131



    H. Suèi Giai

    ®ak

    ®¾
    kL
    ua

    14


    316



    S g.

    suèi Cam

    317





    11°
    30'

    §ång Xoµi



    da TÎn

    ¨n
    g



    §

    N


    §ång Nai

    su
    èi
    B

    T

    107°30'
    488



    Hình 3. Bản đồ địa hình tỉnh Đồng Nai
    (Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)

    9

    Địa hình tỉnh Đồng Nai có một số dạng chính sau:
    – Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính: Các bậc thềm sông có độ cao từ 2 đến 10 m,
    phân bố dọc theo các sông (sông Đồng Nai, sông La Ngà...); địa hình trũng trên trầm tích
    đầm lầy biển có độ cao dao động từ 0,3 đến 2 m, thường xuyên ngập triều phân bố chủ
    yếu ở các địa phương Long Thành và Nhơn Trạch.
    – Địa hình đồi lượn sóng: dạng địa hình này chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên; có độ cao
    từ 20 đến 200 m; bề mặt địa hình phẳng và thoải, độ dốc trong khoảng từ 3° đến 35°; phân
    bố ở các địa phương như Xuân Lộc, Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Thống Nhất.
    – Địa hình núi thấp: trong tỉnh có nhiều núi sót rải rác và phần cuối của dãy Trường Sơn
    có độ cao thay đổi từ 200 đến 800 m; dạng địa hình này chiếm khoảng 8% diện tích tự
    nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu ở phía bắc của tỉnh thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú
    với tỉnh Lâm Đồng và một số núi ở huyện Định Quán, Xuân Lộc.
    Địa hình tỉnh Đồng Nai tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển giao thông,
    nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, phát triển các đô thị, các khu công nghiệp và các khu
    dân cư,...
    2. Đất
    Dựa vào hình 4, hình 5 và thông tin bài học, em hãy nêu đặc điểm các nhóm đất của tỉnh
    Đồng Nai.
    Đồng Nai có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 586,36 nghìn ha (năm 2020) với một số
    nhóm đất chính như:
    – Nhóm đất hình thành trên đá badan (đất đen, đất đỏ,...) phân bố chủ yếu ở các huyện
    như: Tân Phú, Vĩnh Cửu, Định Quán, Thống Nhất, Xuân Lộc. Nhóm đất này thích hợp trồng
    các loại cây công nghiệp.
    – Nhóm đất hình thành trên phù sa cổ và đá phiến sét (đất xám, đất nâu xám, đất
    loang lổ,…) phân bố chủ yếu ở các địa phương như: thành phố Biên Hoà, huyện Long Thành,
    huyện Nhơn Trạch và huyện Xuân Lộc. Các loại đất này thích hợp trồng các loại cây ngắn
    ngày (cây đậu tương, cây dâu tằm,...), một số loại cây ăn quả, cây điều,…
    – Nhóm đất phù sa, đất cát,... tập trung chủ yếu ở khu vực ven sông Đồng Nai, sông La Ngà,
    rất thích hợp trồng lúa nước, hoa màu, rau quả,...

    Hình 4. Vườn cao su ở huyện Xuân Lộc
    (Nguồn: Xuân Tiếp)

    10

    Hình 5. Bản đồ đất tỉnh Đồng Nai
    (Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)

    11

    3. Khí hậu
    Dựa vào hình 6 và thông tin trong bài, em hãy:
    – Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng tại trạm Long Khánh của tỉnh Đồng Nai
    năm 2019.
    – Nêu các đặc điểm khí hậu của tỉnh Đồng Nai.
    – Cho biết mùa khô kéo dài đã gây ra những khó khăn gì đối với hoạt động sản xuất và đời sống
    của người dân.

    Hình 6. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng tại trạm Long Khánh, năm 2019
    (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2019, NXB Thống kê, 2020)

    Tỉnh Đồng Nai có khí hậu cận xích đạo. Khí hậu của tỉnh có một số đặc điểm sau:
    – Do tỉnh Đồng Nai nằm ở vùng vĩ độ thấp nên lượng bức xạ mặt trời nhận được khá cao.
    – Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
    đến tháng 4 năm sau.
    – Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động trong khoảng từ 25,70C đến 26,70C;
    mức chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng không cao.
    – Lượng mưa của tỉnh Đồng Nai tương đối lớn trung bình trong khoảng từ 1 500 đến
    2 400 mm/năm; các khu vực đón gió mùa Tây Nam như các huyện Tân Phú, Định Quán,
    Vĩnh Cửu có lượng mưa lớn nhất (trên 2 500 mm/năm).
    – Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm dao động trong khoảng từ 80% đến
    82% và có sự thay đổi theo mùa, mùa khô độ ẩm tương đối của không khí thấp hơn mùa
    mưa trong khoảng từ 10% đến 12%.
    Nhìn chung, tỉnh Đồng Nai có khí hậu ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai,…
    thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng các loại cây công nghiệp như cao
    su, cà phê, hồ tiêu, điều,… Tuy nhiên, trong mùa khô, thời tiết khô nóng gay gắt kéo dài
    dẫn đến tình trạng thiếu nước cho các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.
    Hiện nay, tỉnh Đồng Nai cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước đang gặp nhiều
    khó khăn do tình trạng biến đổi khí hậu gây ra.
    12

    4. Sông, hồ
    Dựa vào hình 7 và thông tin trong bài, em hãy trình bày đặc điểm chính của sông ngòi trên
    địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    Mạng lưới sông, suối của tỉnh Đồng Nai khá phát triển với một số sông chính như: sông
    Đồng Nai, sông La Ngà, sông Lá Buông,...Trong đó, sông Đồng Nai là sông lớn và giữ vai trò
    quan trọng. Sông bắt nguồn từ địa phận
    tỉnh Lâm Đồng, đoạn chảy qua địa bàn
    tỉnh là phần trung và hạ lưu dài khoảng
    220 km. Chế độ nước sông trên địa bàn
    tỉnh được phân ra hai mùa rõ rệt: một
    mùa lũ và một mùa cạn.
    Hệ thống sông ngòi của tỉnh Đồng
    Nai có vai trò rất quan trọng trong việc
    cung cấp nước cho sản xuất và sinh
    hoạt, nhất là trong mùa khô. Ngoài ra,
    sông ngòi còn có giá trị để phát triển
    Hình 7. Sông Đồng Nai
    (Nguồn: Hà Công Chính)
    giao thông đường sông, xây dựng nhà
    máy thuỷ điện,...
    Tỉnh Đồng Nai có hệ thống hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện, nguồn nước ngầm phong phú, góp
    phần điều tiết nguồn nước, phục vụ sản xuất, sinh hoạt, đặc biệt là các tháng cuối mùa khô.
    5. Sinh vật
    Dựa vào bảng 2, hình 8 và thông tin trong bài, em hãy:
    – Nhận xét về diện tích một số loại rừng của tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2005 – 2020.
    – Nêu đặc điểm các loài sinh vật của tỉnh Đồng Nai.
    Bảng 2. Diện tích một số loại rừng của tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2005 –2020

    Đơn vị: ha
    2005

    2010

    2020

    Diện tích đất có rừng:

    155 225

    167 882

    171 180

    –Rừng tự nhiên

    110 017

    111 634

    123 693

    – Rừng trồng

    45 208

    56 248

    47 487

    (Nguồn: Báo cáo số 911/BC-SNN ngày 12/3/2021 của Sở Nông nghiệp
    và PTNT về báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2020)

    Sinh vật của tỉnh Đồng Nai có sự đa dạng loài và đa dạng về các loại hình cảnh quan.
    Hiện nay, các khu vực có hệ động, thực vật phong phú nhất tỉnh được bảo tồn như: Khu
    Bảo tồn thiên nhiên – văn hoá Đồng Nai và Vườn quốc gia Cát Tiên.
    Sự đa dạng sinh học của sinh vật thể hiện ở thành phần loài. Thành phần loài thực vật
    là đa dạng nhất trong các hệ sinh thái của tỉnh Đồng Nai với hơn 1 615 loài thực vật bậc
    cao (năm 2016). Cùng với đó là sự đa dạng về thành phần loài động vật, có hơn 1 521 loài
    động vật hoang dã; trong đó có 48 loài đặc hữu, 95 loài nguy cấp (năm 2016)1.
    1 Nguồn: Báo cáo quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và
    điều tra, đánh giá bổ sung, cập nhật hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh đến năm 2015, Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh
    Đồng Nai (2017)

    13

    a) Thực vật

    b) Động vật

    Hình 8. Một số loài động, thực vật trong Vườn quốc gia Cát Tiên
    (Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)

    Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có sự đa dạng loại hình về cảnh quan đặc trưng, cụ thể có:
    – Rừng lá rộng thường xanh ẩm nhiệt đới: đây là kiểu rừng chính chiếm diện tích lớn
    nhất trong toàn bộ diện tích rừng của tỉnh, kiểu rừng này phân bố tập trung chủ yếu ở
    Khu Bảo tồn thiên nhiên – văn hoá Đồng Nai và Vườn quốc gia Cát Tiên.
    – Rừng nửa rụng lá ẩm nhiệt đới: kiểu rừng này phân bố xen kẽ trong các vùng của
    rừng lá rộng thường xanh. Rừng có trữ lượng khá cao, phân tầng rõ và có nhiều loại cây
    rụng lá về mùa khô phân bố nhiều ở các huyện Định Quán, Tân Phú.
    – Rừng tre nứa hỗn giao cây lá rộng: được hình thành từ rừng thường xanh và rừng
    nửa rụng lá do tác động khai phá của con người, cháy rừng, chất độc hoá học, khai thác
    quá mức nên cấu trúc bị thay đổi làm cho rừng bị vỡ tán, đất suy thoái. Tre nứa là loài chịu
    đựng được yếu tố sinh thái ít tối ưu hơn, có ưu thế hơn trong quá trình xâm lấn so với các
    loài cây gỗ tiên phong ưa sáng của hệ sinh thái rừng nửa rụng lá.
    Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn một số cảnh quan khác đặc trưng ở các địa phương
    như: rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở Nhơn Trạch, Long Thành; cảnh quan hành lang
    sông rạch phân bố dọc theo các hành lang sông Đồng Nai, sông La Ngà, sông Ray,
    sông Lá Buông,...
    Em có biết?

    Vườn quốc gia Cát Tiên

    Vườn quốc gia Cát Tiên là khu vực hiện nay còn bảo tồn được nhiều loại động, thực
    vật quý hiếm và có độ che phủ rừng tự nhiên cao (khoảng 80%). Vườn có hệ sinh thái đa
    dạng như rừng thường xanh ẩm, đồng cỏ và ngập nước,... Địa hình tự nhiên xen kẽ các
    bàu, đầm, suối,... cộng với hơn 90 km sông Đồng Nai đã tạo nên cảnh quan đặc trưng
    cho Vườn Cát Tiên với những ghềnh, thác, các khu đất ngập nước và bán ngập nước,...
    Sự đa dạng về cảnh quan và chủng loại động, thực vật đã góp phần làm cho Vườn
    quốc gia Cát Tiên trở thành khu du lịch sinh thái độc đáo. Vườn nổi bật với cảnh quan
    thiên nhiên kì thú như: Bàu Chim, Bàu Sấu, Suối Tiên, Thác Trời, rừng phong lan, cây cổ
    thụ trăm tuổi,... Các nhà khoa học, các tổ chức bảo tồn thiên nhiên, sinh viên, học sinh
    và du khách bốn phương đã tìm thấy ở đây nhiều kiến thức, bài học lí thú cũng như
    những cảm giác hiếm có, khó quên.
    (Dẫn theo: Cục Di sản văn hoá)
    14

    6. Khoáng sản
    Dựa vào thông tin trong bài, em hãy kể tên một số loại tài nguyên khoáng sản có ở
    địa phương em.
    Khoáng sản của tỉnh Đồng Nai tương đối phong phú về chủng loại và đa dạng về loại
    hình, nguồn gốc.
    Một số loại khoáng sản có thể kể đến như: than bùn (Tân Phú, Long Thành và Nhơn
    Trạch), chì và kẽm (Xuân Lộc, Biên Hoà), quặng nhôm (Tân Phú, Định Quán), vàng (Định Quán,
    Vĩnh Cửu), cao lanh (Tân Phú, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch),…
    Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất vật
    liệu xây dựng như: đá xây dựng (có ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh), sét màu (Long Khánh,
    Xuân Lộc), đá vôi (Tân Phú, Xuân Lộc), thạch anh (Xuân Lộc, Định Quán),…

    1. Em hãy xác định trên hình 1 vị trí địa lí – lãnh thổ của tỉnh Đồng Nai.
    2. Em hãy lập bảng thống kê tên, sự phân bố và giá trị kinh tế của một số loại khoáng sản
    trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo bảng gợi ý dưới đây.
    Tên

    Phân bố

    Giá trị kinh tế

    Đá xây dựng
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?

    Có ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?

    Sản xuất vật liệu xây dựng
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?

    3. Nêu ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai.

    1. Dựa vào hình 1, em hãy xác định vị trí địa lí – lãnh thổ của huyện/thành phố nơi
    em sống.
    2. Em hãy sưu tầm hình ảnh, tư liệu và chia sẻ với các bạn về một loại tài nguyên thiên nhiên
    của địa phương.
    3. Em hãy cùng bạn xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền bảo vệ, sử dụng hợp
    lí nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương.

    15

    CHỦ ĐỀ 2

    ĐỒNG NAI TỪ THỜI
    NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ X

    Bài 1. VÙNG ĐẤT ĐỒNG NAI THỜI NGUYÊN THUỶ

    – Trình bày được một số di chỉ khảo cổ học có dấu tích của người nguyên thuỷ trên
    vùng đất Đồng Nai.
    – Nêu được một số nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai
    thời tiền sử và sơ sử.

    Quan sát hình 1, em hãy cho biết tên gọi và công dụng của di vật này.

    Hình 1. Di vật khảo cổ học khai quật tại di chỉ Bình Đa, tỉnh Đồng Nai
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    16

    1. Dấu tích thời tiền sử, sơ sử trên vùng đất Đồng Nai
    – Em hãy nêu một số đặc điểm cư trú của người nguyên thuỷ trên vùng đất Đồng Nai.
    – Trình bày những di tích khảo cổ thời tiền sử, sơ sử ở tỉnh Đồng Nai.
    Đồng Nai là vùng đất có những điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình tương đối bằng
    phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hoà và ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhiều sông,
    suối,…) nên từ rất sớm đã có con người đến sinh sống. Từ kết quả khai quật các di chỉ
    khảo cổ học ở miền gò đồi đất đỏ badan và vùng rìa đồng bằng châu thổ miền hạ lưu, các
    nhà khoa học đã phác hoạ được bức tranh xã hội nguyên thuỷ ở Đồng Nai từ thời sơ kì Đá
    cũ sang Đá mới và tới thời đại kim khí.
    Ở hai di chỉ Hàng Gòn và Dầu Giây (Đồng Nai) đã tìm thấy công cụ ghè đẽo hai
    mặt giống rìu tay (niên đại ước định khoảng 70 – 60 vạn năm, thuộc thời sơ kì Đá cũ).
    Đồng thời, nhiều di chỉ chỉ khảo cổ học ở Xuân Lộc – Long Khánh (Cẩm Tiêm, Núi Đất,
    Suối Đá, Bình Lộc, Bình Xuân), Thống Nhất (Gia Tân, Dốc Mơ), Tân Phú (Phú Quý),… cũng
    đã được khai quật và tìm thấy nhiều di vật có niên đại cách ngày nay hàng nghìn năm.

    Hình 2.
    Các loại hình công cụ đá của Văn hoá Đồng Nai
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    Khoảng hơn 4 000 năm trước, trên vùng đất Đông Nam Bộ đã xuất hiện một lớp cư dân mới.
    Họ là chủ nhân của nền văn hoá Đồng Nai thuộc thời đại kim khí (đồng thau và sắt sớm),
    sinh sống ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
    Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều di chỉ thời kì này như: Gò Me, Suối Linh,
    Suối Chồn, Cái Lăng, Cái Vạn, Đồi Mít, Rạch Lá, Bình Xuân, Phước Tân, Hưng Thịnh, Suối Đá,
    Phú Hoà,… Đặc biệt, tại các di chỉ Bình Đa và Long Hưng, các nhà khảo cổ học tìm thấy số
    lượng lớn các hiện vật bằng đá và đồ gốm.
    17

    Hình 3. Khai quật di chỉ khảo cổ tại Bình Đa (Biên Hoà)
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    Hình 4. Khai quật di chỉ khảo cổ tại Long Hưng (Biên Hoà)
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    Em có biết?
    Việc phát hiện đàn đá tại Bình Đa
    là một dấu mốc quan trọng trong
    lịch sử nghiên cứu về loại nhạc cụ
    độc đáo trên lãnh thổ Việt Nam. Đàn
    đá Bình Đa có niên đại cách ngày nay
    khoảng 3 000 – 2 700 năm. Đàn đá
    Bình Đa là một sản phẩm văn hoá
    tiêu biểu và độc đáo của cư dân cổ
    trên vùng đất Đồng Nai, thể hiện
    kĩ thuật chế tác đá đã đạt trình độ cao.

    Hình 5. Đàn đá Bình Đa, được phát hiện tại di chỉ Bình Đa,
    thành phố Biên Hoà
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    Tại Long Giao (nay thuộc xã Long Giao huyện Cẩm Mỹ) đã khai quật được bộ sưu tập
    qua đồng (một loại vũ khí cổ làm bằng đồng), tượng thú. Bộ qua đồng phát hiện ở Long Giao
    được xem là loại vũ khí có tính năng sử dụng, đồng thời cũng có thể là loại vũ khí biểu trưng
    cho quyền uy, vị thế quan trọng của con người trong cộng đồng.
    Những di chỉ khảo cổ học được khai quật đã chứng minh Đồng Nai là một trong những
    trung tâm của buổi bình minh xã hội loài người. Các di vật được tìm thấy đã góp phần
    phục dựng được bức tranh về đời sống vật chất và tinh thần của lớp cư dân cổ đầu tiên
    khai phá vùng đất Đồng Nai.

    18

    2. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai thời nguyên thuỷ
    – Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai thời
    nguyên thuỷ.
    – Em có nhận xét gì về đời sống của cư dân Đồng Nai thời nguyên thuỷ.
    a. Đời sống vật chất
    Nông nghiệp
    Cư dân cổ Đồng Nai đã sáng tạo ra những công cụ lao động có hiệu quả cao hơn để
    chinh phục tự nhiên. Bộ sưu tập hiện vật đa dạng được phát hiện như cuốc đá, dao đá, rìu
    mài nhẵn,… và nhiều loại hình đồ gốm ở các di chỉ Cầu Sắt, Bình Đa, Gò Me,… cho thấy
    cư dân cổ Đồng Nai phát triển nông nghiệp sớm.
    Cư dân cổ Đồng Nai sinh sống ở vùng Cầu Sắt – Suối Linh đã bắt đầu trồng lúa (giống
    lúa khô, trồng trên cạn) từ khoảng hơn 4 000 năm trước. Họ còn trồng được nhiều loại cây
    ăn quả, cây lấy củ và chăn nuôi nhiều loài động vật.

    Hình 6. Công cụ lao động của cư dân thuộc văn hoá Đồng Nai,
    được phát hiện tại di chỉ xưởng Suối Linh, huyện Vĩnh Cửu
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    Thủ công nghiệp
    Nghề chế tác đá, cư dân Đồng Nai cổ
    biết chế tác đá từ rất sớm, với các kĩ thuật
    từ đơn giản như tách, đập, ghè, đẽo,…
    đến nâng cao như mài và trau chuốt, sửa
    chữa và cải biến, cưa và khoan,... Họ sử
    dụng nguồn nguyên liệu đá đa dạng và
    tại chỗ để chế tác ra nhiều loại công cụ
    lao động, vật dụng, vũ khí, đồ trang sức,
    nhạc cụ,…
    Hình 7. Dao đá Bình Đa, được phát hiện tại di chỉ Bình Đa,
    thành phố Biên Hoà
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    19

    Nghề làm gốm, cư dân Đồng Nai cổ đã biết chế tác đồ gốm, các loại đồ dùng sinh hoạt
    bằng gốm như nồi, bát, đĩa chân cao, bình, bếp lò,… được tìm thấy trong hầu hết các di
    chỉ khảo cổ học. Họ còn chế tác được nhiều dụng cụ bằng gốm như bàn xoa, dọi se sợi,
    chì lưới,…
    Ngoài các chất liệu chủ yếu trên trong văn hoá Đồng Nai còn tìm thấy nhiều công cụ
    và đồ trang sức làm bằng gỗ, xương, sừng, mai rùa,…

    Hình 8. Nồi gốm cổ – di chỉ Bình Đa, Suối Chồn
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    Từ nửa sau thiên niên kỉ II TCN, dưới ảnh hưởng của các trung tâm đúc đồng theo
    “phong cách Đông Sơn”, nghề chế tác kim loại đồng thau ở Đồng Nai đã hình thành và
    phát triển, với nhiều sản phẩm như rìu, giáo, lao, mũi tên, lục lạc, lưỡi câu, lao có ngạnh,…
    Sự cải tiến về công cụ lao động, đặc biệt là sự ra đời của các loại nông cụ bằng kim khí đã nâng
    cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và đời sống văn hoá – xã hội của cư dân cổ Đồng Nai.
    b. Đời sống tinh thần
    Đời sống tinh thần của cư dân Đồng Nai được biết đến qua những di vật như đàn đá,
    thẻ đeo bằng đá cuội, tượng lớn, rùa bằng sa thạch,…

    a. Mảnh vòng thuỷ tinh

    b. Khuyên tai ba mấu

    c. Hạt chuỗi

    Hình 9.
    Một số trang sức của cư dân Đồng Nai thời tiền sử, được phát hiện tại di chỉ Suối Chồn, thành phố Long Khánh
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    20

    Hình 10. Khuyên tai hai đầu thú thuộc văn hoá Đồng Nai
    (niên đại cách ngày nay khoảng 2 500 – 2 000 năm)
    (Nguồn: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia)

    Giai đoạn muộn của văn hoá Đồng Nai xuất hiện những di tích mộ táng với hình thức
    mai táng phổ biến là “mộ chum” – di cốt hoặc tro cốt sau khi hoả táng được đặt trong
    chum, vò lớn (làm bằng gốm hoặc gỗ) cùng nhiều đồ tuỳ táng có giá trị như trang sức
    đá ngọc, mã não, thuỷ tinh, giáo sắt, đồ gốm minh khí,…
    Như vậy, vùng đất Đồng Nai là một trong những chiếc nôi của buổi bình minh xã hội
    loài người. Sự xuất hiện của người nguyên thuỷ trên vùng đất Đồng Nai, đặc biệt là sự
    phát triển của nền văn hoá Đồng Nai trong khoảng thiên niên kỉ I – II TCN là những bước
    khởi đầu của quá trình phát triển văn hoá bản địa ở Nam Bộ với bản sắc riêng và sức sống
    mãnh liệt. Những thành tựu của nền văn hoá Đồng Nai là cơ sở quan trọng cho sự hình
    thành và phát triển rực rỡ của nền văn hoá Óc Eo từ thế kỉ I đến thế kỉ VII.

    1. Theo em, việc tìm thấy nhiều di chỉ khảo cổ của người nguyên thuỷ trên đất Đồng Nai
    có ý nghĩa gì?
    2. Hãy khái quát những bước tiến trong lao động và đời sống của cư dân vùng đất Đồng
    Nai thời nguyên thuỷ.

    Em hãy sưu tầm một số hình ảnh hoặc tư liệu về lịch sử Đồng Nai thời kì nguyên thuỷ.

    21

    Bài 2. VÙNG ĐẤT ĐỒNG NAI TỪ THẾ KỈ I ĐẾN THẾ KỈ X

    – Trình bày được những dấu tích của nền văn hoá Óc Eo trên vùng đất Đồng Nai từ
    thế kỉ I đến thế kỉ X.
    – Nêu được ý nghĩa những di tích khảo cổ của nền văn hoá Óc Eo ở Đồng Nai.
    – Biết tự hào, quý trọng, có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích
    lịch sử – văn hoá của quê hương.

    – Em đã từng nghe nói về nền văn hoá Óc Eo chưa?
    – Quan sát hình 1, em hãy cho biết đó là hiện vật của nền văn hoá nào.

    Hình 1. Phù điêu tượng thần Vis-nu (Vishnu, thần Bảo tồn) – trưng bày tại Bảo tàng Đồng Nai
    (Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)

    22

    1. Văn hoá Óc Eo
    Văn hoá Óc Eo được hình thành ở đâu? Những giá trị lịch sử – văn hoá của các di chỉ khảo
    cổ học Óc Eo là gì?
    Từ đầu Công nguyên (thế kỉ I) trên vùng đất Nam Bộ đã tồn tại một nền văn hoá cổ –
    được gọi là văn hoá Óc Eo. Tên gọi văn hoá Óc Eo được đặt theo tên của di chỉ khảo cổ
    Óc Eo (Ba Thê – An Giang) – nơi phát hiện đầu tiên những dấu tích của nền văn hoá này.
    Nền văn hoá Óc Eo phân bố rộng rãi trên một khu vực rộng lớn ở miền châu thổ sông
    Mê Công, trong đó có vùng đất Đồng Nai.
    Các nghiên cứu đã khẳng định rằng nguồn gốc xuất xứ của văn hoá Óc Eo bắt nguồn
    từ văn hoá Đồng Nai. Sự tiếp nối đó thể hiện rõ thông qua việc tìm thấy nhiều hiện vật
    của văn hoá Đồng Nai (đồ gốm, đồ đồng, đồ sắt,…) trong các di chỉ khảo cổ thuộc thời kì
    văn hoá Óc Eo.
    Gắn liền với nền văn hoá Óc Eo, từ thế kỉ I trên địa bàn Nam Bộ ngày nay có sự hiện diện
    của một vương quốc cổ có tên gọi là Phù Nam.

    Em có biết?
    Cách đây hơn 2 000 năm, ở
    vùng châu thổ sông Cửu Long
    đã xuất hiện một nền văn hoá
    rất đặc sắc – văn hoá Óc Eo,
    là cơ sở cho sự hình thành
    của vương quốc cổ Phù Nam.
    Phạm vi của vương quốc này
    bao gồm nhiều vùng đất thuộc
    một số nước Đông Nam Á ngày
    nay. Trong đó, Óc Eo (thuộc An
    Giang) là một trung tâm kinh tế,
    chính trị, văn hoá quan trọng
    của ...
     
    Gửi ý kiến