Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu GD Địa phương tỉnh Đồng Nai lớp 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 09h:26' 13-10-2023
Dung lượng: 116.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 09h:26' 13-10-2023
Dung lượng: 116.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÕ NGỌC THẠCH – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
TRẦN ĐÌNH VINH – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
VŨ ĐÌNH BẢY – NGUYỄN VĂN BÌNH – TĂNG KIM HUỆ – TRẦN THỊ PHƯƠNG LÝ
TRẦN XUÂN TIẾP – DƯƠNG THANH TÙNG – TRẦN THỊ THANH VÂN
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
ĐỒNG NAI
Lớp 6
Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Với vị trí địa lí và điều kiện tự
nhiên thuận lợi, tỉnh có nhiều ưu thế trong thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển
các ngành kinh tế, đặc biệt là công nghiệp. Đồng Nai cũng là nơi có lịch sử khai phá
lãnh thổ khá lâu đời với hơn 50 dân tộc cùng chung sống.
Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Uỷ ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai tổ chức biên soạn Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai lớp 6 nhằm
giúp các em tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá những vẻ đẹp của quê hương; những
vấn đề về kinh tế, văn hoá,… của địa phương Đồng Nai.
Tài liệu gồm các chủ đề gắn với các nội dung đặc trưng của địa phương, được
thiết kế qua các hoạt động: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng nhằm
tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực trong quá trình học tập,
đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học của bản thân.
Chúng tôi hi vọng rằng, với thiết kế hiện đại, nội dung cập nhật, hình ảnh
đẹp, Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai lớp 6 không chỉ giúp tìm hiểu,
khám phá những vẻ đẹp thiên nhiên hay các vấn đề về kinh tế, truyền thống
văn hoá của địa phương mà còn đồng hành với các em trên hành trình rèn
luyện ý thức, bồi đắp tình yêu quê hương, xứ sở qua những hành động cụ thể;
góp phần xây dựng quê hương Đồng Nai ngày càng giàu đẹp.
Chúc các em có những trải nghiệm thú vị, bổ ích cùng Tài liệu Giáo dục địa phương
tỉnh Đồng Nai lớp 6.
BAN BIÊN SOẠN
2
2
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Những kiến thức, phẩm chất, năng lực, mà em cần đạt
được sau mỗi chủ đề.
Giúp các em vui vẻ, có hứng thú và dẫn dắt vào
chủ đề mới.
Giúp các em quan sát, tìm hiểu,... và trải nghiệm
những điều mới.
Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn những điều vừa
khám phá.
Giúp các em vận dụng những nội dung đã học vào
thực tiễn.
3
MỤC LỤC
Lời nói đầu...........................................................................................................................................2
Hướng dẫn sử dụng tài liệu...........................................................................................................3
Mục lục..................................................................................................................................................4
CHỦ ĐỀ 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH ĐỒNG NAI .................................................................... 5
CHỦ ĐỀ 2: ĐỒNG NAI TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ X ..................................... 16
CHỦ ĐỀ 3: THÔNG ĐIỆP TỪ TRUYỆN KỂ DÂN GIAN.......................................................... 26
CHỦ ĐỀ 4: KHÚC HÁT QUÊ HƯƠNG........................................................................................ 44
CHỦ ĐỀ 5: NÉT ĐẸP ĐỒNG NAI............................................................................................... 53
CHỦ ĐỀ 6: ẨM THỰC, CÂY TRÁI TỈNH ĐỒNG NAI .............................................................. 62
Bảng tra cứu thuật ngữ................................................................................................................ 68
4
4
CHỦ ĐỀ 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ, điều kiện
tự nhiên VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
TỈNH ĐỒNG NAI
– Giới thiệu được một số đặc điểm về vị trí địa lí – lãnh thổ của tỉnh Đồng Nai.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
tỉnh Đồng Nai; có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Em đang sống ở tỉnh/thành phố nào? Nơi em đang sống có những đặc điểm tự nhiên
nổi bật nào?
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Dựa vào nội dung bài học và hình 1, em hãy:
– Cho biết tỉnh Đồng Nai tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?
– Xác định toạ độ địa lí của tỉnh Đồng Nai trên bản đồ.
5
106°50'
107°00'
107°10'
107°20'
B
T
§
ai
gN
ån
.§
Sg
107°30'
§iÓm cùc B¾c
N
11°
30'
11°
30'
l©m ®ång
B×nh Phíc
H.t©n Phó
11°
20'
S g.
§ån
gN
ai
11°
20'
T©n Phó
hå trÞ an
®Þnh Qu¸n
h.vÜnh Cöu
11°
10'
b×nh d¬ng
h.®Þnh qu¸n
tr¶ng bom
dÇu gi©y
1
15
TP.biªn hßa
long thµnh
N
ai
tp.
hå chÝ minh
h.xu©n léc
769
51
g
ån
Sg. §
10°
50'
ga DÇu Gi©y
H. tr¶ng bom
TP.long kh¸nh
836
gia ray
N. Chøa Chan
ên
§
g
o
ca
c
tè
Long Giao
h.CÈm Mü
h.long thµnh
9
76
§iÓm
cùc
§«ng
56
765
§iÓm
cùc T©y
11°
00'
766
11°
00'
763
H. thèng nhÊt
76
7
Nai
Sg
.L
.
Sg
§ån
g
b×nh
thuËn
a
VÜnh An
Ng
µ
11°
10'
20
10°
50'
N. M©y Tµo
708
764
hiÖp phíc
h.nh¬n tr¹ch
10°
40'
Sg
.
Sg
.T
hÞ
319A
Lß
ng
V¶
i
10°
40'
bµ rÞa - vòng tµu
Tµ
u
§iÓm cùc Nam
106°50'
107°00'
107°10'
107°20'
Tªn tØnh,
b×nh d¬ng thµnh phè trùc thuéc Trung ¬ng
h.nh¬n tr¹ch
107°30'
Ranh giíi tØnh,
thµnh phè trùc thuéc Trung ¬ng
Ranh giíi huyÖn,
thµnh phè trùc thuéc tØnh
Tªn huyÖn,
thµnh phè trùc thuéc tØnh
§êng cao tèc
hiÖp phíc
Tªn thÞ trÊn
51
UBND tØnh
768
UBND huyÖn
Quèc lé
TØnh lé
Ga, ®êng s¾t
S«ng, suèi, hå
Tû lÖ 1: 600 000
6
0
6
12
18
24km
Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)
6
Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích tự nhiên là
5 863,6 km2 (năm 2020).
Về toạ độ địa lí, tỉnh Đồng Nai có toạ độ địa lí:
– Từ 10°30' đến 11°34' vĩ Bắc.
– Từ 106°45' đến 107°35' kinh Đông.
Về vị trí tiếp giáp, Đồng Nai tiếp giáp với các tỉnh:
– Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận.
– Phía tây bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía tây giáp tỉnh Bình Dương, phía tây nam giáp
Thành phố Hồ Chí Minh.
– Phía nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Phía đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh gồm: 2 thành phố (Biên
Hoà, Long Khánh) và 9 huyện (Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất,
Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Cẩm Mỹ).
Đồng Nai là tỉnh có vị trí địa lí thuận lợi có nhiều tuyến đường quan trọng đi qua như
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc – Nam; gần cảng Sài Gòn, sân
bay quốc tế Tân Sơn Nhất;... đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng
cũng như giao thương với các địa phương khác trong cả nước. Mặt khác, Đồng Nai còn là
địa phương có vai trò kết nối vùng Đông Nam Bộ với vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ.
Bảng 1. Diện tích và dân số của các đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai, năm 2019
STT
Đơn vị hành chính
Diện tích
(km2)
Dân số
(Nghìn người)
1
Thành phố Biên Hoà
263,62
1 062,41
2
Thành phố Long Khánh
192,98
152,28
3
Huyện Vĩnh Cửu
1 089,14
164,88
4
Huyện Tân Phú
774,92
153,01
5
Huyện Định Quán
972,88
187,31
6
Huyện Xuân Lộc
724,32
227,86
7
Huyện Thống Nhất
248,53
164,54
8
Huyện Long Thành
430,62
247,37
9
Huyện Nhơn Trạch
376,78
261,99
10
Huyện Trảng Bom
327,24
351,15
11
Huyện Cẩm Mỹ
462,58
140,91
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2019, NXB Thống kê, 2020)
7
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH ĐỒNG NAI
1. Địa hình
Dựa vào hình 2, hình 3 và thông tin trong bài, em hãy trình bày đặc điểm địa hình của tỉnh
Đồng Nai.
a) Vùng trũng trên trầm tích đầm lầy biển
(huyện Nhơn Trạch)
(Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)
b) Địa hình núi thấp
(Núi Chứa Chan, huyện Xuân Lộc)
(Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)
c) Đồi lượn sóng (huyện Xuân Lộc)
(Nguồn: Xuân Tiếp)
d) Bậc thềm sông La Ngà (huyện Định Quán)
(Nguồn: Xuân Tiếp)
Hình 2. Một số dạng địa hình ở tỉnh Đồng Nai
8
106°50'
107°00'
107°10'
107°20'
B
190
317
87
S. M
B×nh Phíc
BÐ
da
èi
su
Bµ
da
Ty
hå trÞ an
139
t©n Phó
76
8
VÜnh An
137
vâ xu
282
763
57
BiÓn L¹c
160
113
408
b×nh
thuËn
115
164
11°
00'
52
51
13
262
¤n
gQ
uÕ
S.
74
10°
50'
N. M©y Tµo
708
764
115
191
.R
73
ay
56
S. C©u V¹c
ng·i giao
S g.
152
Sg
µu
phó mü
462
bµ rÞa - vòng tµu
118
ån
i
suè
Sg.
.§
Sèc
S
Th
i V¶
gT
nh
10°
40'
ïa
i Ch
suè
S
B a Gioi
ra
112
h.CÈm Mü
15
hµ BÌ
309
h.nh¬n tr¹ch
106°50'
Sg.
Gia
Vi
suèi C¶
319A
N
Sg.
222
26
111
219
174
h.long thµnh
HiÖp Phíc
g.
L ßn
g T
255
h.xu©n léc
7
n
M«
ng
S. B
175
gia ray
769
153
S. Gia Liªu
ung
9
76
nhµ
10°
bÌ
40'
N. Chøa Chan
long thµnh
31
Long Giao
2
1
836
71
B
L¸
Sg.
i
Na
tp.
hå chÝ minh
38
389
H. tr¶ng bom ga DÇu Gi©y
g
u«n
TP.biªn hßa
ång
Sg. §
10°
50'
B
Sg.
DÇu
Gi©y
163
Sg
dÜ an
Sg. Gia NhËn
ga Tr¶ng T¸o
765
15
l¸i thiªu
tr¶ng bom
74
766
TP.long
kh¸nh
32
107°00'
107°10'
107°20'
107°30'
ph©n TÇng §é CAO
(m)
0
25
50
100
200
400
800
Trên 800 m
Tû lÖ 1: 600 000
6
0
6
12
18
24 km
.
11°
10'
®øc tµi
157
113
H. thèng nhÊt
76
7
.
Sg
236
76
2
3
71
h.®Þnh qu¸n
g
Bun
Çm
S. T
251
73
31
µ
248
72
Sg. M©y
20
Ng
174
747
78
105
11°
20'
668
229
è
504
259
®Þnh Qu¸n
H. BÈy M·
54
219
¸
i§
H. §a T«n
369
o
Hµ
Nai
182
H. Bµ Hµo
su
uyªn hng
282
suè
i
h.vÜnh Cöu
52
213
522
ma ®a gui
H.t©n Phó
ai
452
.L
a
89
162
408
H
uo
Sg
l©m ®ång
72
1
121
80,4
11°
00'
238
11°
30'
71
3
BÐ
Sg.
M·
§µ
108
ai
§å
ng
§ån
gN
ai
¹t
r¹
ch
ch
R
r¹
74
1
310
Tro
S. n
íc
112
94
b×nh d¬ng
276
159
215
288
58
11°
10'
µng
suèi R
s«ng
Gi
bµu SÊu
88
S.
336
o
phíc vÜnh
284
232
155
Kh
§a
tÎh
Dang Mun Mung
in
aK
165
300
®
205
11°
20'
368
µ
·§
Móch
Ð
ng
s
gB
«n
131
H. Suèi Giai
®ak
®¾
kL
ua
14
316
S g.
suèi Cam
317
Sµ
11°
30'
§ång Xoµi
da TÎn
¨n
g
§
N
§ång Nai
su
èi
B
T
107°30'
488
Hình 3. Bản đồ địa hình tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)
9
Địa hình tỉnh Đồng Nai có một số dạng chính sau:
– Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính: Các bậc thềm sông có độ cao từ 2 đến 10 m,
phân bố dọc theo các sông (sông Đồng Nai, sông La Ngà...); địa hình trũng trên trầm tích
đầm lầy biển có độ cao dao động từ 0,3 đến 2 m, thường xuyên ngập triều phân bố chủ
yếu ở các địa phương Long Thành và Nhơn Trạch.
– Địa hình đồi lượn sóng: dạng địa hình này chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên; có độ cao
từ 20 đến 200 m; bề mặt địa hình phẳng và thoải, độ dốc trong khoảng từ 3° đến 35°; phân
bố ở các địa phương như Xuân Lộc, Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Thống Nhất.
– Địa hình núi thấp: trong tỉnh có nhiều núi sót rải rác và phần cuối của dãy Trường Sơn
có độ cao thay đổi từ 200 đến 800 m; dạng địa hình này chiếm khoảng 8% diện tích tự
nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu ở phía bắc của tỉnh thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú
với tỉnh Lâm Đồng và một số núi ở huyện Định Quán, Xuân Lộc.
Địa hình tỉnh Đồng Nai tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển giao thông,
nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, phát triển các đô thị, các khu công nghiệp và các khu
dân cư,...
2. Đất
Dựa vào hình 4, hình 5 và thông tin bài học, em hãy nêu đặc điểm các nhóm đất của tỉnh
Đồng Nai.
Đồng Nai có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 586,36 nghìn ha (năm 2020) với một số
nhóm đất chính như:
– Nhóm đất hình thành trên đá badan (đất đen, đất đỏ,...) phân bố chủ yếu ở các huyện
như: Tân Phú, Vĩnh Cửu, Định Quán, Thống Nhất, Xuân Lộc. Nhóm đất này thích hợp trồng
các loại cây công nghiệp.
– Nhóm đất hình thành trên phù sa cổ và đá phiến sét (đất xám, đất nâu xám, đất
loang lổ,…) phân bố chủ yếu ở các địa phương như: thành phố Biên Hoà, huyện Long Thành,
huyện Nhơn Trạch và huyện Xuân Lộc. Các loại đất này thích hợp trồng các loại cây ngắn
ngày (cây đậu tương, cây dâu tằm,...), một số loại cây ăn quả, cây điều,…
– Nhóm đất phù sa, đất cát,... tập trung chủ yếu ở khu vực ven sông Đồng Nai, sông La Ngà,
rất thích hợp trồng lúa nước, hoa màu, rau quả,...
Hình 4. Vườn cao su ở huyện Xuân Lộc
(Nguồn: Xuân Tiếp)
10
Hình 5. Bản đồ đất tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)
11
3. Khí hậu
Dựa vào hình 6 và thông tin trong bài, em hãy:
– Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng tại trạm Long Khánh của tỉnh Đồng Nai
năm 2019.
– Nêu các đặc điểm khí hậu của tỉnh Đồng Nai.
– Cho biết mùa khô kéo dài đã gây ra những khó khăn gì đối với hoạt động sản xuất và đời sống
của người dân.
Hình 6. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng tại trạm Long Khánh, năm 2019
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2019, NXB Thống kê, 2020)
Tỉnh Đồng Nai có khí hậu cận xích đạo. Khí hậu của tỉnh có một số đặc điểm sau:
– Do tỉnh Đồng Nai nằm ở vùng vĩ độ thấp nên lượng bức xạ mặt trời nhận được khá cao.
– Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau.
– Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động trong khoảng từ 25,70C đến 26,70C;
mức chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng không cao.
– Lượng mưa của tỉnh Đồng Nai tương đối lớn trung bình trong khoảng từ 1 500 đến
2 400 mm/năm; các khu vực đón gió mùa Tây Nam như các huyện Tân Phú, Định Quán,
Vĩnh Cửu có lượng mưa lớn nhất (trên 2 500 mm/năm).
– Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm dao động trong khoảng từ 80% đến
82% và có sự thay đổi theo mùa, mùa khô độ ẩm tương đối của không khí thấp hơn mùa
mưa trong khoảng từ 10% đến 12%.
Nhìn chung, tỉnh Đồng Nai có khí hậu ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai,…
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng các loại cây công nghiệp như cao
su, cà phê, hồ tiêu, điều,… Tuy nhiên, trong mùa khô, thời tiết khô nóng gay gắt kéo dài
dẫn đến tình trạng thiếu nước cho các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.
Hiện nay, tỉnh Đồng Nai cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước đang gặp nhiều
khó khăn do tình trạng biến đổi khí hậu gây ra.
12
4. Sông, hồ
Dựa vào hình 7 và thông tin trong bài, em hãy trình bày đặc điểm chính của sông ngòi trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Mạng lưới sông, suối của tỉnh Đồng Nai khá phát triển với một số sông chính như: sông
Đồng Nai, sông La Ngà, sông Lá Buông,...Trong đó, sông Đồng Nai là sông lớn và giữ vai trò
quan trọng. Sông bắt nguồn từ địa phận
tỉnh Lâm Đồng, đoạn chảy qua địa bàn
tỉnh là phần trung và hạ lưu dài khoảng
220 km. Chế độ nước sông trên địa bàn
tỉnh được phân ra hai mùa rõ rệt: một
mùa lũ và một mùa cạn.
Hệ thống sông ngòi của tỉnh Đồng
Nai có vai trò rất quan trọng trong việc
cung cấp nước cho sản xuất và sinh
hoạt, nhất là trong mùa khô. Ngoài ra,
sông ngòi còn có giá trị để phát triển
Hình 7. Sông Đồng Nai
(Nguồn: Hà Công Chính)
giao thông đường sông, xây dựng nhà
máy thuỷ điện,...
Tỉnh Đồng Nai có hệ thống hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện, nguồn nước ngầm phong phú, góp
phần điều tiết nguồn nước, phục vụ sản xuất, sinh hoạt, đặc biệt là các tháng cuối mùa khô.
5. Sinh vật
Dựa vào bảng 2, hình 8 và thông tin trong bài, em hãy:
– Nhận xét về diện tích một số loại rừng của tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2005 – 2020.
– Nêu đặc điểm các loài sinh vật của tỉnh Đồng Nai.
Bảng 2. Diện tích một số loại rừng của tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2005 –2020
Đơn vị: ha
2005
2010
2020
Diện tích đất có rừng:
155 225
167 882
171 180
–Rừng tự nhiên
110 017
111 634
123 693
– Rừng trồng
45 208
56 248
47 487
(Nguồn: Báo cáo số 911/BC-SNN ngày 12/3/2021 của Sở Nông nghiệp
và PTNT về báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2020)
Sinh vật của tỉnh Đồng Nai có sự đa dạng loài và đa dạng về các loại hình cảnh quan.
Hiện nay, các khu vực có hệ động, thực vật phong phú nhất tỉnh được bảo tồn như: Khu
Bảo tồn thiên nhiên – văn hoá Đồng Nai và Vườn quốc gia Cát Tiên.
Sự đa dạng sinh học của sinh vật thể hiện ở thành phần loài. Thành phần loài thực vật
là đa dạng nhất trong các hệ sinh thái của tỉnh Đồng Nai với hơn 1 615 loài thực vật bậc
cao (năm 2016). Cùng với đó là sự đa dạng về thành phần loài động vật, có hơn 1 521 loài
động vật hoang dã; trong đó có 48 loài đặc hữu, 95 loài nguy cấp (năm 2016)1.
1 Nguồn: Báo cáo quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và
điều tra, đánh giá bổ sung, cập nhật hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh đến năm 2015, Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh
Đồng Nai (2017)
13
a) Thực vật
b) Động vật
Hình 8. Một số loài động, thực vật trong Vườn quốc gia Cát Tiên
(Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có sự đa dạng loại hình về cảnh quan đặc trưng, cụ thể có:
– Rừng lá rộng thường xanh ẩm nhiệt đới: đây là kiểu rừng chính chiếm diện tích lớn
nhất trong toàn bộ diện tích rừng của tỉnh, kiểu rừng này phân bố tập trung chủ yếu ở
Khu Bảo tồn thiên nhiên – văn hoá Đồng Nai và Vườn quốc gia Cát Tiên.
– Rừng nửa rụng lá ẩm nhiệt đới: kiểu rừng này phân bố xen kẽ trong các vùng của
rừng lá rộng thường xanh. Rừng có trữ lượng khá cao, phân tầng rõ và có nhiều loại cây
rụng lá về mùa khô phân bố nhiều ở các huyện Định Quán, Tân Phú.
– Rừng tre nứa hỗn giao cây lá rộng: được hình thành từ rừng thường xanh và rừng
nửa rụng lá do tác động khai phá của con người, cháy rừng, chất độc hoá học, khai thác
quá mức nên cấu trúc bị thay đổi làm cho rừng bị vỡ tán, đất suy thoái. Tre nứa là loài chịu
đựng được yếu tố sinh thái ít tối ưu hơn, có ưu thế hơn trong quá trình xâm lấn so với các
loài cây gỗ tiên phong ưa sáng của hệ sinh thái rừng nửa rụng lá.
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn một số cảnh quan khác đặc trưng ở các địa phương
như: rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở Nhơn Trạch, Long Thành; cảnh quan hành lang
sông rạch phân bố dọc theo các hành lang sông Đồng Nai, sông La Ngà, sông Ray,
sông Lá Buông,...
Em có biết?
Vườn quốc gia Cát Tiên
Vườn quốc gia Cát Tiên là khu vực hiện nay còn bảo tồn được nhiều loại động, thực
vật quý hiếm và có độ che phủ rừng tự nhiên cao (khoảng 80%). Vườn có hệ sinh thái đa
dạng như rừng thường xanh ẩm, đồng cỏ và ngập nước,... Địa hình tự nhiên xen kẽ các
bàu, đầm, suối,... cộng với hơn 90 km sông Đồng Nai đã tạo nên cảnh quan đặc trưng
cho Vườn Cát Tiên với những ghềnh, thác, các khu đất ngập nước và bán ngập nước,...
Sự đa dạng về cảnh quan và chủng loại động, thực vật đã góp phần làm cho Vườn
quốc gia Cát Tiên trở thành khu du lịch sinh thái độc đáo. Vườn nổi bật với cảnh quan
thiên nhiên kì thú như: Bàu Chim, Bàu Sấu, Suối Tiên, Thác Trời, rừng phong lan, cây cổ
thụ trăm tuổi,... Các nhà khoa học, các tổ chức bảo tồn thiên nhiên, sinh viên, học sinh
và du khách bốn phương đã tìm thấy ở đây nhiều kiến thức, bài học lí thú cũng như
những cảm giác hiếm có, khó quên.
(Dẫn theo: Cục Di sản văn hoá)
14
6. Khoáng sản
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy kể tên một số loại tài nguyên khoáng sản có ở
địa phương em.
Khoáng sản của tỉnh Đồng Nai tương đối phong phú về chủng loại và đa dạng về loại
hình, nguồn gốc.
Một số loại khoáng sản có thể kể đến như: than bùn (Tân Phú, Long Thành và Nhơn
Trạch), chì và kẽm (Xuân Lộc, Biên Hoà), quặng nhôm (Tân Phú, Định Quán), vàng (Định Quán,
Vĩnh Cửu), cao lanh (Tân Phú, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch),…
Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất vật
liệu xây dựng như: đá xây dựng (có ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh), sét màu (Long Khánh,
Xuân Lộc), đá vôi (Tân Phú, Xuân Lộc), thạch anh (Xuân Lộc, Định Quán),…
1. Em hãy xác định trên hình 1 vị trí địa lí – lãnh thổ của tỉnh Đồng Nai.
2. Em hãy lập bảng thống kê tên, sự phân bố và giá trị kinh tế của một số loại khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo bảng gợi ý dưới đây.
Tên
Phân bố
Giá trị kinh tế
Đá xây dựng
?
?
?
?
?
Có ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh
?
?
?
?
?
Sản xuất vật liệu xây dựng
?
?
?
?
?
3. Nêu ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai.
1. Dựa vào hình 1, em hãy xác định vị trí địa lí – lãnh thổ của huyện/thành phố nơi
em sống.
2. Em hãy sưu tầm hình ảnh, tư liệu và chia sẻ với các bạn về một loại tài nguyên thiên nhiên
của địa phương.
3. Em hãy cùng bạn xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền bảo vệ, sử dụng hợp
lí nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương.
15
CHỦ ĐỀ 2
ĐỒNG NAI TỪ THỜI
NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ X
Bài 1. VÙNG ĐẤT ĐỒNG NAI THỜI NGUYÊN THUỶ
– Trình bày được một số di chỉ khảo cổ học có dấu tích của người nguyên thuỷ trên
vùng đất Đồng Nai.
– Nêu được một số nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai
thời tiền sử và sơ sử.
Quan sát hình 1, em hãy cho biết tên gọi và công dụng của di vật này.
Hình 1. Di vật khảo cổ học khai quật tại di chỉ Bình Đa, tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
16
1. Dấu tích thời tiền sử, sơ sử trên vùng đất Đồng Nai
– Em hãy nêu một số đặc điểm cư trú của người nguyên thuỷ trên vùng đất Đồng Nai.
– Trình bày những di tích khảo cổ thời tiền sử, sơ sử ở tỉnh Đồng Nai.
Đồng Nai là vùng đất có những điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình tương đối bằng
phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hoà và ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhiều sông,
suối,…) nên từ rất sớm đã có con người đến sinh sống. Từ kết quả khai quật các di chỉ
khảo cổ học ở miền gò đồi đất đỏ badan và vùng rìa đồng bằng châu thổ miền hạ lưu, các
nhà khoa học đã phác hoạ được bức tranh xã hội nguyên thuỷ ở Đồng Nai từ thời sơ kì Đá
cũ sang Đá mới và tới thời đại kim khí.
Ở hai di chỉ Hàng Gòn và Dầu Giây (Đồng Nai) đã tìm thấy công cụ ghè đẽo hai
mặt giống rìu tay (niên đại ước định khoảng 70 – 60 vạn năm, thuộc thời sơ kì Đá cũ).
Đồng thời, nhiều di chỉ chỉ khảo cổ học ở Xuân Lộc – Long Khánh (Cẩm Tiêm, Núi Đất,
Suối Đá, Bình Lộc, Bình Xuân), Thống Nhất (Gia Tân, Dốc Mơ), Tân Phú (Phú Quý),… cũng
đã được khai quật và tìm thấy nhiều di vật có niên đại cách ngày nay hàng nghìn năm.
Hình 2.
Các loại hình công cụ đá của Văn hoá Đồng Nai
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Khoảng hơn 4 000 năm trước, trên vùng đất Đông Nam Bộ đã xuất hiện một lớp cư dân mới.
Họ là chủ nhân của nền văn hoá Đồng Nai thuộc thời đại kim khí (đồng thau và sắt sớm),
sinh sống ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều di chỉ thời kì này như: Gò Me, Suối Linh,
Suối Chồn, Cái Lăng, Cái Vạn, Đồi Mít, Rạch Lá, Bình Xuân, Phước Tân, Hưng Thịnh, Suối Đá,
Phú Hoà,… Đặc biệt, tại các di chỉ Bình Đa và Long Hưng, các nhà khảo cổ học tìm thấy số
lượng lớn các hiện vật bằng đá và đồ gốm.
17
Hình 3. Khai quật di chỉ khảo cổ tại Bình Đa (Biên Hoà)
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Hình 4. Khai quật di chỉ khảo cổ tại Long Hưng (Biên Hoà)
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Em có biết?
Việc phát hiện đàn đá tại Bình Đa
là một dấu mốc quan trọng trong
lịch sử nghiên cứu về loại nhạc cụ
độc đáo trên lãnh thổ Việt Nam. Đàn
đá Bình Đa có niên đại cách ngày nay
khoảng 3 000 – 2 700 năm. Đàn đá
Bình Đa là một sản phẩm văn hoá
tiêu biểu và độc đáo của cư dân cổ
trên vùng đất Đồng Nai, thể hiện
kĩ thuật chế tác đá đã đạt trình độ cao.
Hình 5. Đàn đá Bình Đa, được phát hiện tại di chỉ Bình Đa,
thành phố Biên Hoà
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Tại Long Giao (nay thuộc xã Long Giao huyện Cẩm Mỹ) đã khai quật được bộ sưu tập
qua đồng (một loại vũ khí cổ làm bằng đồng), tượng thú. Bộ qua đồng phát hiện ở Long Giao
được xem là loại vũ khí có tính năng sử dụng, đồng thời cũng có thể là loại vũ khí biểu trưng
cho quyền uy, vị thế quan trọng của con người trong cộng đồng.
Những di chỉ khảo cổ học được khai quật đã chứng minh Đồng Nai là một trong những
trung tâm của buổi bình minh xã hội loài người. Các di vật được tìm thấy đã góp phần
phục dựng được bức tranh về đời sống vật chất và tinh thần của lớp cư dân cổ đầu tiên
khai phá vùng đất Đồng Nai.
18
2. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai thời nguyên thuỷ
– Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai thời
nguyên thuỷ.
– Em có nhận xét gì về đời sống của cư dân Đồng Nai thời nguyên thuỷ.
a. Đời sống vật chất
Nông nghiệp
Cư dân cổ Đồng Nai đã sáng tạo ra những công cụ lao động có hiệu quả cao hơn để
chinh phục tự nhiên. Bộ sưu tập hiện vật đa dạng được phát hiện như cuốc đá, dao đá, rìu
mài nhẵn,… và nhiều loại hình đồ gốm ở các di chỉ Cầu Sắt, Bình Đa, Gò Me,… cho thấy
cư dân cổ Đồng Nai phát triển nông nghiệp sớm.
Cư dân cổ Đồng Nai sinh sống ở vùng Cầu Sắt – Suối Linh đã bắt đầu trồng lúa (giống
lúa khô, trồng trên cạn) từ khoảng hơn 4 000 năm trước. Họ còn trồng được nhiều loại cây
ăn quả, cây lấy củ và chăn nuôi nhiều loài động vật.
Hình 6. Công cụ lao động của cư dân thuộc văn hoá Đồng Nai,
được phát hiện tại di chỉ xưởng Suối Linh, huyện Vĩnh Cửu
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Thủ công nghiệp
Nghề chế tác đá, cư dân Đồng Nai cổ
biết chế tác đá từ rất sớm, với các kĩ thuật
từ đơn giản như tách, đập, ghè, đẽo,…
đến nâng cao như mài và trau chuốt, sửa
chữa và cải biến, cưa và khoan,... Họ sử
dụng nguồn nguyên liệu đá đa dạng và
tại chỗ để chế tác ra nhiều loại công cụ
lao động, vật dụng, vũ khí, đồ trang sức,
nhạc cụ,…
Hình 7. Dao đá Bình Đa, được phát hiện tại di chỉ Bình Đa,
thành phố Biên Hoà
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
19
Nghề làm gốm, cư dân Đồng Nai cổ đã biết chế tác đồ gốm, các loại đồ dùng sinh hoạt
bằng gốm như nồi, bát, đĩa chân cao, bình, bếp lò,… được tìm thấy trong hầu hết các di
chỉ khảo cổ học. Họ còn chế tác được nhiều dụng cụ bằng gốm như bàn xoa, dọi se sợi,
chì lưới,…
Ngoài các chất liệu chủ yếu trên trong văn hoá Đồng Nai còn tìm thấy nhiều công cụ
và đồ trang sức làm bằng gỗ, xương, sừng, mai rùa,…
Hình 8. Nồi gốm cổ – di chỉ Bình Đa, Suối Chồn
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Từ nửa sau thiên niên kỉ II TCN, dưới ảnh hưởng của các trung tâm đúc đồng theo
“phong cách Đông Sơn”, nghề chế tác kim loại đồng thau ở Đồng Nai đã hình thành và
phát triển, với nhiều sản phẩm như rìu, giáo, lao, mũi tên, lục lạc, lưỡi câu, lao có ngạnh,…
Sự cải tiến về công cụ lao động, đặc biệt là sự ra đời của các loại nông cụ bằng kim khí đã nâng
cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và đời sống văn hoá – xã hội của cư dân cổ Đồng Nai.
b. Đời sống tinh thần
Đời sống tinh thần của cư dân Đồng Nai được biết đến qua những di vật như đàn đá,
thẻ đeo bằng đá cuội, tượng lớn, rùa bằng sa thạch,…
a. Mảnh vòng thuỷ tinh
b. Khuyên tai ba mấu
c. Hạt chuỗi
Hình 9.
Một số trang sức của cư dân Đồng Nai thời tiền sử, được phát hiện tại di chỉ Suối Chồn, thành phố Long Khánh
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
20
Hình 10. Khuyên tai hai đầu thú thuộc văn hoá Đồng Nai
(niên đại cách ngày nay khoảng 2 500 – 2 000 năm)
(Nguồn: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia)
Giai đoạn muộn của văn hoá Đồng Nai xuất hiện những di tích mộ táng với hình thức
mai táng phổ biến là “mộ chum” – di cốt hoặc tro cốt sau khi hoả táng được đặt trong
chum, vò lớn (làm bằng gốm hoặc gỗ) cùng nhiều đồ tuỳ táng có giá trị như trang sức
đá ngọc, mã não, thuỷ tinh, giáo sắt, đồ gốm minh khí,…
Như vậy, vùng đất Đồng Nai là một trong những chiếc nôi của buổi bình minh xã hội
loài người. Sự xuất hiện của người nguyên thuỷ trên vùng đất Đồng Nai, đặc biệt là sự
phát triển của nền văn hoá Đồng Nai trong khoảng thiên niên kỉ I – II TCN là những bước
khởi đầu của quá trình phát triển văn hoá bản địa ở Nam Bộ với bản sắc riêng và sức sống
mãnh liệt. Những thành tựu của nền văn hoá Đồng Nai là cơ sở quan trọng cho sự hình
thành và phát triển rực rỡ của nền văn hoá Óc Eo từ thế kỉ I đến thế kỉ VII.
1. Theo em, việc tìm thấy nhiều di chỉ khảo cổ của người nguyên thuỷ trên đất Đồng Nai
có ý nghĩa gì?
2. Hãy khái quát những bước tiến trong lao động và đời sống của cư dân vùng đất Đồng
Nai thời nguyên thuỷ.
Em hãy sưu tầm một số hình ảnh hoặc tư liệu về lịch sử Đồng Nai thời kì nguyên thuỷ.
21
Bài 2. VÙNG ĐẤT ĐỒNG NAI TỪ THẾ KỈ I ĐẾN THẾ KỈ X
– Trình bày được những dấu tích của nền văn hoá Óc Eo trên vùng đất Đồng Nai từ
thế kỉ I đến thế kỉ X.
– Nêu được ý nghĩa những di tích khảo cổ của nền văn hoá Óc Eo ở Đồng Nai.
– Biết tự hào, quý trọng, có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích
lịch sử – văn hoá của quê hương.
– Em đã từng nghe nói về nền văn hoá Óc Eo chưa?
– Quan sát hình 1, em hãy cho biết đó là hiện vật của nền văn hoá nào.
Hình 1. Phù điêu tượng thần Vis-nu (Vishnu, thần Bảo tồn) – trưng bày tại Bảo tàng Đồng Nai
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
22
1. Văn hoá Óc Eo
Văn hoá Óc Eo được hình thành ở đâu? Những giá trị lịch sử – văn hoá của các di chỉ khảo
cổ học Óc Eo là gì?
Từ đầu Công nguyên (thế kỉ I) trên vùng đất Nam Bộ đã tồn tại một nền văn hoá cổ –
được gọi là văn hoá Óc Eo. Tên gọi văn hoá Óc Eo được đặt theo tên của di chỉ khảo cổ
Óc Eo (Ba Thê – An Giang) – nơi phát hiện đầu tiên những dấu tích của nền văn hoá này.
Nền văn hoá Óc Eo phân bố rộng rãi trên một khu vực rộng lớn ở miền châu thổ sông
Mê Công, trong đó có vùng đất Đồng Nai.
Các nghiên cứu đã khẳng định rằng nguồn gốc xuất xứ của văn hoá Óc Eo bắt nguồn
từ văn hoá Đồng Nai. Sự tiếp nối đó thể hiện rõ thông qua việc tìm thấy nhiều hiện vật
của văn hoá Đồng Nai (đồ gốm, đồ đồng, đồ sắt,…) trong các di chỉ khảo cổ thuộc thời kì
văn hoá Óc Eo.
Gắn liền với nền văn hoá Óc Eo, từ thế kỉ I trên địa bàn Nam Bộ ngày nay có sự hiện diện
của một vương quốc cổ có tên gọi là Phù Nam.
Em có biết?
Cách đây hơn 2 000 năm, ở
vùng châu thổ sông Cửu Long
đã xuất hiện một nền văn hoá
rất đặc sắc – văn hoá Óc Eo,
là cơ sở cho sự hình thành
của vương quốc cổ Phù Nam.
Phạm vi của vương quốc này
bao gồm nhiều vùng đất thuộc
một số nước Đông Nam Á ngày
nay. Trong đó, Óc Eo (thuộc An
Giang) là một trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hoá quan trọng
của ...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÕ NGỌC THẠCH – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
TRẦN ĐÌNH VINH – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
VŨ ĐÌNH BẢY – NGUYỄN VĂN BÌNH – TĂNG KIM HUỆ – TRẦN THỊ PHƯƠNG LÝ
TRẦN XUÂN TIẾP – DƯƠNG THANH TÙNG – TRẦN THỊ THANH VÂN
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
ĐỒNG NAI
Lớp 6
Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Với vị trí địa lí và điều kiện tự
nhiên thuận lợi, tỉnh có nhiều ưu thế trong thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển
các ngành kinh tế, đặc biệt là công nghiệp. Đồng Nai cũng là nơi có lịch sử khai phá
lãnh thổ khá lâu đời với hơn 50 dân tộc cùng chung sống.
Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Uỷ ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai tổ chức biên soạn Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai lớp 6 nhằm
giúp các em tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá những vẻ đẹp của quê hương; những
vấn đề về kinh tế, văn hoá,… của địa phương Đồng Nai.
Tài liệu gồm các chủ đề gắn với các nội dung đặc trưng của địa phương, được
thiết kế qua các hoạt động: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng nhằm
tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực trong quá trình học tập,
đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học của bản thân.
Chúng tôi hi vọng rằng, với thiết kế hiện đại, nội dung cập nhật, hình ảnh
đẹp, Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai lớp 6 không chỉ giúp tìm hiểu,
khám phá những vẻ đẹp thiên nhiên hay các vấn đề về kinh tế, truyền thống
văn hoá của địa phương mà còn đồng hành với các em trên hành trình rèn
luyện ý thức, bồi đắp tình yêu quê hương, xứ sở qua những hành động cụ thể;
góp phần xây dựng quê hương Đồng Nai ngày càng giàu đẹp.
Chúc các em có những trải nghiệm thú vị, bổ ích cùng Tài liệu Giáo dục địa phương
tỉnh Đồng Nai lớp 6.
BAN BIÊN SOẠN
2
2
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Những kiến thức, phẩm chất, năng lực, mà em cần đạt
được sau mỗi chủ đề.
Giúp các em vui vẻ, có hứng thú và dẫn dắt vào
chủ đề mới.
Giúp các em quan sát, tìm hiểu,... và trải nghiệm
những điều mới.
Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn những điều vừa
khám phá.
Giúp các em vận dụng những nội dung đã học vào
thực tiễn.
3
MỤC LỤC
Lời nói đầu...........................................................................................................................................2
Hướng dẫn sử dụng tài liệu...........................................................................................................3
Mục lục..................................................................................................................................................4
CHỦ ĐỀ 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH ĐỒNG NAI .................................................................... 5
CHỦ ĐỀ 2: ĐỒNG NAI TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ X ..................................... 16
CHỦ ĐỀ 3: THÔNG ĐIỆP TỪ TRUYỆN KỂ DÂN GIAN.......................................................... 26
CHỦ ĐỀ 4: KHÚC HÁT QUÊ HƯƠNG........................................................................................ 44
CHỦ ĐỀ 5: NÉT ĐẸP ĐỒNG NAI............................................................................................... 53
CHỦ ĐỀ 6: ẨM THỰC, CÂY TRÁI TỈNH ĐỒNG NAI .............................................................. 62
Bảng tra cứu thuật ngữ................................................................................................................ 68
4
4
CHỦ ĐỀ 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ, điều kiện
tự nhiên VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
TỈNH ĐỒNG NAI
– Giới thiệu được một số đặc điểm về vị trí địa lí – lãnh thổ của tỉnh Đồng Nai.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
tỉnh Đồng Nai; có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Em đang sống ở tỉnh/thành phố nào? Nơi em đang sống có những đặc điểm tự nhiên
nổi bật nào?
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Dựa vào nội dung bài học và hình 1, em hãy:
– Cho biết tỉnh Đồng Nai tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?
– Xác định toạ độ địa lí của tỉnh Đồng Nai trên bản đồ.
5
106°50'
107°00'
107°10'
107°20'
B
T
§
ai
gN
ån
.§
Sg
107°30'
§iÓm cùc B¾c
N
11°
30'
11°
30'
l©m ®ång
B×nh Phíc
H.t©n Phó
11°
20'
S g.
§ån
gN
ai
11°
20'
T©n Phó
hå trÞ an
®Þnh Qu¸n
h.vÜnh Cöu
11°
10'
b×nh d¬ng
h.®Þnh qu¸n
tr¶ng bom
dÇu gi©y
1
15
TP.biªn hßa
long thµnh
N
ai
tp.
hå chÝ minh
h.xu©n léc
769
51
g
ån
Sg. §
10°
50'
ga DÇu Gi©y
H. tr¶ng bom
TP.long kh¸nh
836
gia ray
N. Chøa Chan
ên
§
g
o
ca
c
tè
Long Giao
h.CÈm Mü
h.long thµnh
9
76
§iÓm
cùc
§«ng
56
765
§iÓm
cùc T©y
11°
00'
766
11°
00'
763
H. thèng nhÊt
76
7
Nai
Sg
.L
.
Sg
§ån
g
b×nh
thuËn
a
VÜnh An
Ng
µ
11°
10'
20
10°
50'
N. M©y Tµo
708
764
hiÖp phíc
h.nh¬n tr¹ch
10°
40'
Sg
.
Sg
.T
hÞ
319A
Lß
ng
V¶
i
10°
40'
bµ rÞa - vòng tµu
Tµ
u
§iÓm cùc Nam
106°50'
107°00'
107°10'
107°20'
Tªn tØnh,
b×nh d¬ng thµnh phè trùc thuéc Trung ¬ng
h.nh¬n tr¹ch
107°30'
Ranh giíi tØnh,
thµnh phè trùc thuéc Trung ¬ng
Ranh giíi huyÖn,
thµnh phè trùc thuéc tØnh
Tªn huyÖn,
thµnh phè trùc thuéc tØnh
§êng cao tèc
hiÖp phíc
Tªn thÞ trÊn
51
UBND tØnh
768
UBND huyÖn
Quèc lé
TØnh lé
Ga, ®êng s¾t
S«ng, suèi, hå
Tû lÖ 1: 600 000
6
0
6
12
18
24km
Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)
6
Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích tự nhiên là
5 863,6 km2 (năm 2020).
Về toạ độ địa lí, tỉnh Đồng Nai có toạ độ địa lí:
– Từ 10°30' đến 11°34' vĩ Bắc.
– Từ 106°45' đến 107°35' kinh Đông.
Về vị trí tiếp giáp, Đồng Nai tiếp giáp với các tỉnh:
– Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận.
– Phía tây bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía tây giáp tỉnh Bình Dương, phía tây nam giáp
Thành phố Hồ Chí Minh.
– Phía nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Phía đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh gồm: 2 thành phố (Biên
Hoà, Long Khánh) và 9 huyện (Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất,
Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Cẩm Mỹ).
Đồng Nai là tỉnh có vị trí địa lí thuận lợi có nhiều tuyến đường quan trọng đi qua như
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc – Nam; gần cảng Sài Gòn, sân
bay quốc tế Tân Sơn Nhất;... đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng
cũng như giao thương với các địa phương khác trong cả nước. Mặt khác, Đồng Nai còn là
địa phương có vai trò kết nối vùng Đông Nam Bộ với vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ.
Bảng 1. Diện tích và dân số của các đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai, năm 2019
STT
Đơn vị hành chính
Diện tích
(km2)
Dân số
(Nghìn người)
1
Thành phố Biên Hoà
263,62
1 062,41
2
Thành phố Long Khánh
192,98
152,28
3
Huyện Vĩnh Cửu
1 089,14
164,88
4
Huyện Tân Phú
774,92
153,01
5
Huyện Định Quán
972,88
187,31
6
Huyện Xuân Lộc
724,32
227,86
7
Huyện Thống Nhất
248,53
164,54
8
Huyện Long Thành
430,62
247,37
9
Huyện Nhơn Trạch
376,78
261,99
10
Huyện Trảng Bom
327,24
351,15
11
Huyện Cẩm Mỹ
462,58
140,91
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2019, NXB Thống kê, 2020)
7
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH ĐỒNG NAI
1. Địa hình
Dựa vào hình 2, hình 3 và thông tin trong bài, em hãy trình bày đặc điểm địa hình của tỉnh
Đồng Nai.
a) Vùng trũng trên trầm tích đầm lầy biển
(huyện Nhơn Trạch)
(Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)
b) Địa hình núi thấp
(Núi Chứa Chan, huyện Xuân Lộc)
(Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)
c) Đồi lượn sóng (huyện Xuân Lộc)
(Nguồn: Xuân Tiếp)
d) Bậc thềm sông La Ngà (huyện Định Quán)
(Nguồn: Xuân Tiếp)
Hình 2. Một số dạng địa hình ở tỉnh Đồng Nai
8
106°50'
107°00'
107°10'
107°20'
B
190
317
87
S. M
B×nh Phíc
BÐ
da
èi
su
Bµ
da
Ty
hå trÞ an
139
t©n Phó
76
8
VÜnh An
137
vâ xu
282
763
57
BiÓn L¹c
160
113
408
b×nh
thuËn
115
164
11°
00'
52
51
13
262
¤n
gQ
uÕ
S.
74
10°
50'
N. M©y Tµo
708
764
115
191
.R
73
ay
56
S. C©u V¹c
ng·i giao
S g.
152
Sg
µu
phó mü
462
bµ rÞa - vòng tµu
118
ån
i
suè
Sg.
.§
Sèc
S
Th
i V¶
gT
nh
10°
40'
ïa
i Ch
suè
S
B a Gioi
ra
112
h.CÈm Mü
15
hµ BÌ
309
h.nh¬n tr¹ch
106°50'
Sg.
Gia
Vi
suèi C¶
319A
N
Sg.
222
26
111
219
174
h.long thµnh
HiÖp Phíc
g.
L ßn
g T
255
h.xu©n léc
7
n
M«
ng
S. B
175
gia ray
769
153
S. Gia Liªu
ung
9
76
nhµ
10°
bÌ
40'
N. Chøa Chan
long thµnh
31
Long Giao
2
1
836
71
B
L¸
Sg.
i
Na
tp.
hå chÝ minh
38
389
H. tr¶ng bom ga DÇu Gi©y
g
u«n
TP.biªn hßa
ång
Sg. §
10°
50'
B
Sg.
DÇu
Gi©y
163
Sg
dÜ an
Sg. Gia NhËn
ga Tr¶ng T¸o
765
15
l¸i thiªu
tr¶ng bom
74
766
TP.long
kh¸nh
32
107°00'
107°10'
107°20'
107°30'
ph©n TÇng §é CAO
(m)
0
25
50
100
200
400
800
Trên 800 m
Tû lÖ 1: 600 000
6
0
6
12
18
24 km
.
11°
10'
®øc tµi
157
113
H. thèng nhÊt
76
7
.
Sg
236
76
2
3
71
h.®Þnh qu¸n
g
Bun
Çm
S. T
251
73
31
µ
248
72
Sg. M©y
20
Ng
174
747
78
105
11°
20'
668
229
è
504
259
®Þnh Qu¸n
H. BÈy M·
54
219
¸
i§
H. §a T«n
369
o
Hµ
Nai
182
H. Bµ Hµo
su
uyªn hng
282
suè
i
h.vÜnh Cöu
52
213
522
ma ®a gui
H.t©n Phó
ai
452
.L
a
89
162
408
H
uo
Sg
l©m ®ång
72
1
121
80,4
11°
00'
238
11°
30'
71
3
BÐ
Sg.
M·
§µ
108
ai
§å
ng
§ån
gN
ai
¹t
r¹
ch
ch
R
r¹
74
1
310
Tro
S. n
íc
112
94
b×nh d¬ng
276
159
215
288
58
11°
10'
µng
suèi R
s«ng
Gi
bµu SÊu
88
S.
336
o
phíc vÜnh
284
232
155
Kh
§a
tÎh
Dang Mun Mung
in
aK
165
300
®
205
11°
20'
368
µ
·§
Móch
Ð
ng
s
gB
«n
131
H. Suèi Giai
®ak
®¾
kL
ua
14
316
S g.
suèi Cam
317
Sµ
11°
30'
§ång Xoµi
da TÎn
¨n
g
§
N
§ång Nai
su
èi
B
T
107°30'
488
Hình 3. Bản đồ địa hình tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)
9
Địa hình tỉnh Đồng Nai có một số dạng chính sau:
– Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính: Các bậc thềm sông có độ cao từ 2 đến 10 m,
phân bố dọc theo các sông (sông Đồng Nai, sông La Ngà...); địa hình trũng trên trầm tích
đầm lầy biển có độ cao dao động từ 0,3 đến 2 m, thường xuyên ngập triều phân bố chủ
yếu ở các địa phương Long Thành và Nhơn Trạch.
– Địa hình đồi lượn sóng: dạng địa hình này chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên; có độ cao
từ 20 đến 200 m; bề mặt địa hình phẳng và thoải, độ dốc trong khoảng từ 3° đến 35°; phân
bố ở các địa phương như Xuân Lộc, Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Thống Nhất.
– Địa hình núi thấp: trong tỉnh có nhiều núi sót rải rác và phần cuối của dãy Trường Sơn
có độ cao thay đổi từ 200 đến 800 m; dạng địa hình này chiếm khoảng 8% diện tích tự
nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu ở phía bắc của tỉnh thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú
với tỉnh Lâm Đồng và một số núi ở huyện Định Quán, Xuân Lộc.
Địa hình tỉnh Đồng Nai tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển giao thông,
nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, phát triển các đô thị, các khu công nghiệp và các khu
dân cư,...
2. Đất
Dựa vào hình 4, hình 5 và thông tin bài học, em hãy nêu đặc điểm các nhóm đất của tỉnh
Đồng Nai.
Đồng Nai có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 586,36 nghìn ha (năm 2020) với một số
nhóm đất chính như:
– Nhóm đất hình thành trên đá badan (đất đen, đất đỏ,...) phân bố chủ yếu ở các huyện
như: Tân Phú, Vĩnh Cửu, Định Quán, Thống Nhất, Xuân Lộc. Nhóm đất này thích hợp trồng
các loại cây công nghiệp.
– Nhóm đất hình thành trên phù sa cổ và đá phiến sét (đất xám, đất nâu xám, đất
loang lổ,…) phân bố chủ yếu ở các địa phương như: thành phố Biên Hoà, huyện Long Thành,
huyện Nhơn Trạch và huyện Xuân Lộc. Các loại đất này thích hợp trồng các loại cây ngắn
ngày (cây đậu tương, cây dâu tằm,...), một số loại cây ăn quả, cây điều,…
– Nhóm đất phù sa, đất cát,... tập trung chủ yếu ở khu vực ven sông Đồng Nai, sông La Ngà,
rất thích hợp trồng lúa nước, hoa màu, rau quả,...
Hình 4. Vườn cao su ở huyện Xuân Lộc
(Nguồn: Xuân Tiếp)
10
Hình 5. Bản đồ đất tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)
11
3. Khí hậu
Dựa vào hình 6 và thông tin trong bài, em hãy:
– Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng tại trạm Long Khánh của tỉnh Đồng Nai
năm 2019.
– Nêu các đặc điểm khí hậu của tỉnh Đồng Nai.
– Cho biết mùa khô kéo dài đã gây ra những khó khăn gì đối với hoạt động sản xuất và đời sống
của người dân.
Hình 6. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng tại trạm Long Khánh, năm 2019
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2019, NXB Thống kê, 2020)
Tỉnh Đồng Nai có khí hậu cận xích đạo. Khí hậu của tỉnh có một số đặc điểm sau:
– Do tỉnh Đồng Nai nằm ở vùng vĩ độ thấp nên lượng bức xạ mặt trời nhận được khá cao.
– Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau.
– Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động trong khoảng từ 25,70C đến 26,70C;
mức chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng không cao.
– Lượng mưa của tỉnh Đồng Nai tương đối lớn trung bình trong khoảng từ 1 500 đến
2 400 mm/năm; các khu vực đón gió mùa Tây Nam như các huyện Tân Phú, Định Quán,
Vĩnh Cửu có lượng mưa lớn nhất (trên 2 500 mm/năm).
– Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm dao động trong khoảng từ 80% đến
82% và có sự thay đổi theo mùa, mùa khô độ ẩm tương đối của không khí thấp hơn mùa
mưa trong khoảng từ 10% đến 12%.
Nhìn chung, tỉnh Đồng Nai có khí hậu ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai,…
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng các loại cây công nghiệp như cao
su, cà phê, hồ tiêu, điều,… Tuy nhiên, trong mùa khô, thời tiết khô nóng gay gắt kéo dài
dẫn đến tình trạng thiếu nước cho các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.
Hiện nay, tỉnh Đồng Nai cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước đang gặp nhiều
khó khăn do tình trạng biến đổi khí hậu gây ra.
12
4. Sông, hồ
Dựa vào hình 7 và thông tin trong bài, em hãy trình bày đặc điểm chính của sông ngòi trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Mạng lưới sông, suối của tỉnh Đồng Nai khá phát triển với một số sông chính như: sông
Đồng Nai, sông La Ngà, sông Lá Buông,...Trong đó, sông Đồng Nai là sông lớn và giữ vai trò
quan trọng. Sông bắt nguồn từ địa phận
tỉnh Lâm Đồng, đoạn chảy qua địa bàn
tỉnh là phần trung và hạ lưu dài khoảng
220 km. Chế độ nước sông trên địa bàn
tỉnh được phân ra hai mùa rõ rệt: một
mùa lũ và một mùa cạn.
Hệ thống sông ngòi của tỉnh Đồng
Nai có vai trò rất quan trọng trong việc
cung cấp nước cho sản xuất và sinh
hoạt, nhất là trong mùa khô. Ngoài ra,
sông ngòi còn có giá trị để phát triển
Hình 7. Sông Đồng Nai
(Nguồn: Hà Công Chính)
giao thông đường sông, xây dựng nhà
máy thuỷ điện,...
Tỉnh Đồng Nai có hệ thống hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện, nguồn nước ngầm phong phú, góp
phần điều tiết nguồn nước, phục vụ sản xuất, sinh hoạt, đặc biệt là các tháng cuối mùa khô.
5. Sinh vật
Dựa vào bảng 2, hình 8 và thông tin trong bài, em hãy:
– Nhận xét về diện tích một số loại rừng của tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2005 – 2020.
– Nêu đặc điểm các loài sinh vật của tỉnh Đồng Nai.
Bảng 2. Diện tích một số loại rừng của tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2005 –2020
Đơn vị: ha
2005
2010
2020
Diện tích đất có rừng:
155 225
167 882
171 180
–Rừng tự nhiên
110 017
111 634
123 693
– Rừng trồng
45 208
56 248
47 487
(Nguồn: Báo cáo số 911/BC-SNN ngày 12/3/2021 của Sở Nông nghiệp
và PTNT về báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2020)
Sinh vật của tỉnh Đồng Nai có sự đa dạng loài và đa dạng về các loại hình cảnh quan.
Hiện nay, các khu vực có hệ động, thực vật phong phú nhất tỉnh được bảo tồn như: Khu
Bảo tồn thiên nhiên – văn hoá Đồng Nai và Vườn quốc gia Cát Tiên.
Sự đa dạng sinh học của sinh vật thể hiện ở thành phần loài. Thành phần loài thực vật
là đa dạng nhất trong các hệ sinh thái của tỉnh Đồng Nai với hơn 1 615 loài thực vật bậc
cao (năm 2016). Cùng với đó là sự đa dạng về thành phần loài động vật, có hơn 1 521 loài
động vật hoang dã; trong đó có 48 loài đặc hữu, 95 loài nguy cấp (năm 2016)1.
1 Nguồn: Báo cáo quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và
điều tra, đánh giá bổ sung, cập nhật hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh đến năm 2015, Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh
Đồng Nai (2017)
13
a) Thực vật
b) Động vật
Hình 8. Một số loài động, thực vật trong Vườn quốc gia Cát Tiên
(Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch Đồng Nai)
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có sự đa dạng loại hình về cảnh quan đặc trưng, cụ thể có:
– Rừng lá rộng thường xanh ẩm nhiệt đới: đây là kiểu rừng chính chiếm diện tích lớn
nhất trong toàn bộ diện tích rừng của tỉnh, kiểu rừng này phân bố tập trung chủ yếu ở
Khu Bảo tồn thiên nhiên – văn hoá Đồng Nai và Vườn quốc gia Cát Tiên.
– Rừng nửa rụng lá ẩm nhiệt đới: kiểu rừng này phân bố xen kẽ trong các vùng của
rừng lá rộng thường xanh. Rừng có trữ lượng khá cao, phân tầng rõ và có nhiều loại cây
rụng lá về mùa khô phân bố nhiều ở các huyện Định Quán, Tân Phú.
– Rừng tre nứa hỗn giao cây lá rộng: được hình thành từ rừng thường xanh và rừng
nửa rụng lá do tác động khai phá của con người, cháy rừng, chất độc hoá học, khai thác
quá mức nên cấu trúc bị thay đổi làm cho rừng bị vỡ tán, đất suy thoái. Tre nứa là loài chịu
đựng được yếu tố sinh thái ít tối ưu hơn, có ưu thế hơn trong quá trình xâm lấn so với các
loài cây gỗ tiên phong ưa sáng của hệ sinh thái rừng nửa rụng lá.
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn một số cảnh quan khác đặc trưng ở các địa phương
như: rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở Nhơn Trạch, Long Thành; cảnh quan hành lang
sông rạch phân bố dọc theo các hành lang sông Đồng Nai, sông La Ngà, sông Ray,
sông Lá Buông,...
Em có biết?
Vườn quốc gia Cát Tiên
Vườn quốc gia Cát Tiên là khu vực hiện nay còn bảo tồn được nhiều loại động, thực
vật quý hiếm và có độ che phủ rừng tự nhiên cao (khoảng 80%). Vườn có hệ sinh thái đa
dạng như rừng thường xanh ẩm, đồng cỏ và ngập nước,... Địa hình tự nhiên xen kẽ các
bàu, đầm, suối,... cộng với hơn 90 km sông Đồng Nai đã tạo nên cảnh quan đặc trưng
cho Vườn Cát Tiên với những ghềnh, thác, các khu đất ngập nước và bán ngập nước,...
Sự đa dạng về cảnh quan và chủng loại động, thực vật đã góp phần làm cho Vườn
quốc gia Cát Tiên trở thành khu du lịch sinh thái độc đáo. Vườn nổi bật với cảnh quan
thiên nhiên kì thú như: Bàu Chim, Bàu Sấu, Suối Tiên, Thác Trời, rừng phong lan, cây cổ
thụ trăm tuổi,... Các nhà khoa học, các tổ chức bảo tồn thiên nhiên, sinh viên, học sinh
và du khách bốn phương đã tìm thấy ở đây nhiều kiến thức, bài học lí thú cũng như
những cảm giác hiếm có, khó quên.
(Dẫn theo: Cục Di sản văn hoá)
14
6. Khoáng sản
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy kể tên một số loại tài nguyên khoáng sản có ở
địa phương em.
Khoáng sản của tỉnh Đồng Nai tương đối phong phú về chủng loại và đa dạng về loại
hình, nguồn gốc.
Một số loại khoáng sản có thể kể đến như: than bùn (Tân Phú, Long Thành và Nhơn
Trạch), chì và kẽm (Xuân Lộc, Biên Hoà), quặng nhôm (Tân Phú, Định Quán), vàng (Định Quán,
Vĩnh Cửu), cao lanh (Tân Phú, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch),…
Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất vật
liệu xây dựng như: đá xây dựng (có ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh), sét màu (Long Khánh,
Xuân Lộc), đá vôi (Tân Phú, Xuân Lộc), thạch anh (Xuân Lộc, Định Quán),…
1. Em hãy xác định trên hình 1 vị trí địa lí – lãnh thổ của tỉnh Đồng Nai.
2. Em hãy lập bảng thống kê tên, sự phân bố và giá trị kinh tế của một số loại khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo bảng gợi ý dưới đây.
Tên
Phân bố
Giá trị kinh tế
Đá xây dựng
?
?
?
?
?
Có ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh
?
?
?
?
?
Sản xuất vật liệu xây dựng
?
?
?
?
?
3. Nêu ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai.
1. Dựa vào hình 1, em hãy xác định vị trí địa lí – lãnh thổ của huyện/thành phố nơi
em sống.
2. Em hãy sưu tầm hình ảnh, tư liệu và chia sẻ với các bạn về một loại tài nguyên thiên nhiên
của địa phương.
3. Em hãy cùng bạn xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền bảo vệ, sử dụng hợp
lí nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương.
15
CHỦ ĐỀ 2
ĐỒNG NAI TỪ THỜI
NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ X
Bài 1. VÙNG ĐẤT ĐỒNG NAI THỜI NGUYÊN THUỶ
– Trình bày được một số di chỉ khảo cổ học có dấu tích của người nguyên thuỷ trên
vùng đất Đồng Nai.
– Nêu được một số nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai
thời tiền sử và sơ sử.
Quan sát hình 1, em hãy cho biết tên gọi và công dụng của di vật này.
Hình 1. Di vật khảo cổ học khai quật tại di chỉ Bình Đa, tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
16
1. Dấu tích thời tiền sử, sơ sử trên vùng đất Đồng Nai
– Em hãy nêu một số đặc điểm cư trú của người nguyên thuỷ trên vùng đất Đồng Nai.
– Trình bày những di tích khảo cổ thời tiền sử, sơ sử ở tỉnh Đồng Nai.
Đồng Nai là vùng đất có những điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình tương đối bằng
phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hoà và ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhiều sông,
suối,…) nên từ rất sớm đã có con người đến sinh sống. Từ kết quả khai quật các di chỉ
khảo cổ học ở miền gò đồi đất đỏ badan và vùng rìa đồng bằng châu thổ miền hạ lưu, các
nhà khoa học đã phác hoạ được bức tranh xã hội nguyên thuỷ ở Đồng Nai từ thời sơ kì Đá
cũ sang Đá mới và tới thời đại kim khí.
Ở hai di chỉ Hàng Gòn và Dầu Giây (Đồng Nai) đã tìm thấy công cụ ghè đẽo hai
mặt giống rìu tay (niên đại ước định khoảng 70 – 60 vạn năm, thuộc thời sơ kì Đá cũ).
Đồng thời, nhiều di chỉ chỉ khảo cổ học ở Xuân Lộc – Long Khánh (Cẩm Tiêm, Núi Đất,
Suối Đá, Bình Lộc, Bình Xuân), Thống Nhất (Gia Tân, Dốc Mơ), Tân Phú (Phú Quý),… cũng
đã được khai quật và tìm thấy nhiều di vật có niên đại cách ngày nay hàng nghìn năm.
Hình 2.
Các loại hình công cụ đá của Văn hoá Đồng Nai
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Khoảng hơn 4 000 năm trước, trên vùng đất Đông Nam Bộ đã xuất hiện một lớp cư dân mới.
Họ là chủ nhân của nền văn hoá Đồng Nai thuộc thời đại kim khí (đồng thau và sắt sớm),
sinh sống ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều di chỉ thời kì này như: Gò Me, Suối Linh,
Suối Chồn, Cái Lăng, Cái Vạn, Đồi Mít, Rạch Lá, Bình Xuân, Phước Tân, Hưng Thịnh, Suối Đá,
Phú Hoà,… Đặc biệt, tại các di chỉ Bình Đa và Long Hưng, các nhà khảo cổ học tìm thấy số
lượng lớn các hiện vật bằng đá và đồ gốm.
17
Hình 3. Khai quật di chỉ khảo cổ tại Bình Đa (Biên Hoà)
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Hình 4. Khai quật di chỉ khảo cổ tại Long Hưng (Biên Hoà)
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Em có biết?
Việc phát hiện đàn đá tại Bình Đa
là một dấu mốc quan trọng trong
lịch sử nghiên cứu về loại nhạc cụ
độc đáo trên lãnh thổ Việt Nam. Đàn
đá Bình Đa có niên đại cách ngày nay
khoảng 3 000 – 2 700 năm. Đàn đá
Bình Đa là một sản phẩm văn hoá
tiêu biểu và độc đáo của cư dân cổ
trên vùng đất Đồng Nai, thể hiện
kĩ thuật chế tác đá đã đạt trình độ cao.
Hình 5. Đàn đá Bình Đa, được phát hiện tại di chỉ Bình Đa,
thành phố Biên Hoà
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Tại Long Giao (nay thuộc xã Long Giao huyện Cẩm Mỹ) đã khai quật được bộ sưu tập
qua đồng (một loại vũ khí cổ làm bằng đồng), tượng thú. Bộ qua đồng phát hiện ở Long Giao
được xem là loại vũ khí có tính năng sử dụng, đồng thời cũng có thể là loại vũ khí biểu trưng
cho quyền uy, vị thế quan trọng của con người trong cộng đồng.
Những di chỉ khảo cổ học được khai quật đã chứng minh Đồng Nai là một trong những
trung tâm của buổi bình minh xã hội loài người. Các di vật được tìm thấy đã góp phần
phục dựng được bức tranh về đời sống vật chất và tinh thần của lớp cư dân cổ đầu tiên
khai phá vùng đất Đồng Nai.
18
2. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai thời nguyên thuỷ
– Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Đồng Nai thời
nguyên thuỷ.
– Em có nhận xét gì về đời sống của cư dân Đồng Nai thời nguyên thuỷ.
a. Đời sống vật chất
Nông nghiệp
Cư dân cổ Đồng Nai đã sáng tạo ra những công cụ lao động có hiệu quả cao hơn để
chinh phục tự nhiên. Bộ sưu tập hiện vật đa dạng được phát hiện như cuốc đá, dao đá, rìu
mài nhẵn,… và nhiều loại hình đồ gốm ở các di chỉ Cầu Sắt, Bình Đa, Gò Me,… cho thấy
cư dân cổ Đồng Nai phát triển nông nghiệp sớm.
Cư dân cổ Đồng Nai sinh sống ở vùng Cầu Sắt – Suối Linh đã bắt đầu trồng lúa (giống
lúa khô, trồng trên cạn) từ khoảng hơn 4 000 năm trước. Họ còn trồng được nhiều loại cây
ăn quả, cây lấy củ và chăn nuôi nhiều loài động vật.
Hình 6. Công cụ lao động của cư dân thuộc văn hoá Đồng Nai,
được phát hiện tại di chỉ xưởng Suối Linh, huyện Vĩnh Cửu
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Thủ công nghiệp
Nghề chế tác đá, cư dân Đồng Nai cổ
biết chế tác đá từ rất sớm, với các kĩ thuật
từ đơn giản như tách, đập, ghè, đẽo,…
đến nâng cao như mài và trau chuốt, sửa
chữa và cải biến, cưa và khoan,... Họ sử
dụng nguồn nguyên liệu đá đa dạng và
tại chỗ để chế tác ra nhiều loại công cụ
lao động, vật dụng, vũ khí, đồ trang sức,
nhạc cụ,…
Hình 7. Dao đá Bình Đa, được phát hiện tại di chỉ Bình Đa,
thành phố Biên Hoà
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
19
Nghề làm gốm, cư dân Đồng Nai cổ đã biết chế tác đồ gốm, các loại đồ dùng sinh hoạt
bằng gốm như nồi, bát, đĩa chân cao, bình, bếp lò,… được tìm thấy trong hầu hết các di
chỉ khảo cổ học. Họ còn chế tác được nhiều dụng cụ bằng gốm như bàn xoa, dọi se sợi,
chì lưới,…
Ngoài các chất liệu chủ yếu trên trong văn hoá Đồng Nai còn tìm thấy nhiều công cụ
và đồ trang sức làm bằng gỗ, xương, sừng, mai rùa,…
Hình 8. Nồi gốm cổ – di chỉ Bình Đa, Suối Chồn
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
Từ nửa sau thiên niên kỉ II TCN, dưới ảnh hưởng của các trung tâm đúc đồng theo
“phong cách Đông Sơn”, nghề chế tác kim loại đồng thau ở Đồng Nai đã hình thành và
phát triển, với nhiều sản phẩm như rìu, giáo, lao, mũi tên, lục lạc, lưỡi câu, lao có ngạnh,…
Sự cải tiến về công cụ lao động, đặc biệt là sự ra đời của các loại nông cụ bằng kim khí đã nâng
cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và đời sống văn hoá – xã hội của cư dân cổ Đồng Nai.
b. Đời sống tinh thần
Đời sống tinh thần của cư dân Đồng Nai được biết đến qua những di vật như đàn đá,
thẻ đeo bằng đá cuội, tượng lớn, rùa bằng sa thạch,…
a. Mảnh vòng thuỷ tinh
b. Khuyên tai ba mấu
c. Hạt chuỗi
Hình 9.
Một số trang sức của cư dân Đồng Nai thời tiền sử, được phát hiện tại di chỉ Suối Chồn, thành phố Long Khánh
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
20
Hình 10. Khuyên tai hai đầu thú thuộc văn hoá Đồng Nai
(niên đại cách ngày nay khoảng 2 500 – 2 000 năm)
(Nguồn: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia)
Giai đoạn muộn của văn hoá Đồng Nai xuất hiện những di tích mộ táng với hình thức
mai táng phổ biến là “mộ chum” – di cốt hoặc tro cốt sau khi hoả táng được đặt trong
chum, vò lớn (làm bằng gốm hoặc gỗ) cùng nhiều đồ tuỳ táng có giá trị như trang sức
đá ngọc, mã não, thuỷ tinh, giáo sắt, đồ gốm minh khí,…
Như vậy, vùng đất Đồng Nai là một trong những chiếc nôi của buổi bình minh xã hội
loài người. Sự xuất hiện của người nguyên thuỷ trên vùng đất Đồng Nai, đặc biệt là sự
phát triển của nền văn hoá Đồng Nai trong khoảng thiên niên kỉ I – II TCN là những bước
khởi đầu của quá trình phát triển văn hoá bản địa ở Nam Bộ với bản sắc riêng và sức sống
mãnh liệt. Những thành tựu của nền văn hoá Đồng Nai là cơ sở quan trọng cho sự hình
thành và phát triển rực rỡ của nền văn hoá Óc Eo từ thế kỉ I đến thế kỉ VII.
1. Theo em, việc tìm thấy nhiều di chỉ khảo cổ của người nguyên thuỷ trên đất Đồng Nai
có ý nghĩa gì?
2. Hãy khái quát những bước tiến trong lao động và đời sống của cư dân vùng đất Đồng
Nai thời nguyên thuỷ.
Em hãy sưu tầm một số hình ảnh hoặc tư liệu về lịch sử Đồng Nai thời kì nguyên thuỷ.
21
Bài 2. VÙNG ĐẤT ĐỒNG NAI TỪ THẾ KỈ I ĐẾN THẾ KỈ X
– Trình bày được những dấu tích của nền văn hoá Óc Eo trên vùng đất Đồng Nai từ
thế kỉ I đến thế kỉ X.
– Nêu được ý nghĩa những di tích khảo cổ của nền văn hoá Óc Eo ở Đồng Nai.
– Biết tự hào, quý trọng, có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích
lịch sử – văn hoá của quê hương.
– Em đã từng nghe nói về nền văn hoá Óc Eo chưa?
– Quan sát hình 1, em hãy cho biết đó là hiện vật của nền văn hoá nào.
Hình 1. Phù điêu tượng thần Vis-nu (Vishnu, thần Bảo tồn) – trưng bày tại Bảo tàng Đồng Nai
(Nguồn: Bảo tàng Đồng Nai)
22
1. Văn hoá Óc Eo
Văn hoá Óc Eo được hình thành ở đâu? Những giá trị lịch sử – văn hoá của các di chỉ khảo
cổ học Óc Eo là gì?
Từ đầu Công nguyên (thế kỉ I) trên vùng đất Nam Bộ đã tồn tại một nền văn hoá cổ –
được gọi là văn hoá Óc Eo. Tên gọi văn hoá Óc Eo được đặt theo tên của di chỉ khảo cổ
Óc Eo (Ba Thê – An Giang) – nơi phát hiện đầu tiên những dấu tích của nền văn hoá này.
Nền văn hoá Óc Eo phân bố rộng rãi trên một khu vực rộng lớn ở miền châu thổ sông
Mê Công, trong đó có vùng đất Đồng Nai.
Các nghiên cứu đã khẳng định rằng nguồn gốc xuất xứ của văn hoá Óc Eo bắt nguồn
từ văn hoá Đồng Nai. Sự tiếp nối đó thể hiện rõ thông qua việc tìm thấy nhiều hiện vật
của văn hoá Đồng Nai (đồ gốm, đồ đồng, đồ sắt,…) trong các di chỉ khảo cổ thuộc thời kì
văn hoá Óc Eo.
Gắn liền với nền văn hoá Óc Eo, từ thế kỉ I trên địa bàn Nam Bộ ngày nay có sự hiện diện
của một vương quốc cổ có tên gọi là Phù Nam.
Em có biết?
Cách đây hơn 2 000 năm, ở
vùng châu thổ sông Cửu Long
đã xuất hiện một nền văn hoá
rất đặc sắc – văn hoá Óc Eo,
là cơ sở cho sự hình thành
của vương quốc cổ Phù Nam.
Phạm vi của vương quốc này
bao gồm nhiều vùng đất thuộc
một số nước Đông Nam Á ngày
nay. Trong đó, Óc Eo (thuộc An
Giang) là một trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hoá quan trọng
của ...
 






Các ý kiến mới nhất