Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tieng viet 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Thuận
    Ngày gửi: 22h:34' 12-02-2023
    Dung lượng: 571.2 KB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 22

    Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2022
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ
    HỘI CHỢ XUÂN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    HS có khả năng:
    Nêu được những nét đẹp trong hội chợ mùa xuân.
    - Nhận biết được những nét độc đáo của hội chợ xuân.
    - Các em biết đánh giá kết quả hoạt động.
    - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
    - HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên
    - Phân công HS tham gia văn nghệ
    - Hệ thống âm thanh
    2. Học sinh
    - Tìm hiểu Hội chợ xuân của các địa phương qua các kênh thông tin như: sách
    báo, ti-vi, internet.
    - Luyện tập các tiết mục văn nghệ để biểu diễn.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    A. Hoạt động 1: Chào cờ
    - GV điều khiển lễ chào cờ.

    - Thực hiện nghi lễ

    - Tuyên bố lý do.

    + Nghi lễ chào cờ, hát Quốc
    ca, Đội ca, hô khẩu hiệu của
    Đội.

    - GVCN phổ biến công tác tuần mới.
    B. Hoạt động 2:
    Bước 1: Tuyên bố lí do

    - HS lắng nghe.

    - Nêu mục đích, ý nghĩa của cuộc thi, thời gian
    phát động, tinh thần hưởng ứng.
    - Phổ biến thể lệ cuộc thi
    - Tiêu chí xếp loại
    Bước 2:
    GVCN tổ chức hội chợ theo địa điểm nhóm, tổ
    trong lớp
    Hoạt động 3:

    - HS trả lời

    - Các lớp trang trí cho hội chợ lớp.
    Hoạt động 4:
    - Đánh giá, nhận xét về hội chợ mùa xuân các
    nhóm
    - Toàn trường múa hát tập thể
    D. Hoạt động nối tiếp

    - HS lắng nghe và chia sẻ

    - GV dặn dò HS về nhà tiếp tục tìm hiểu đặc
    điểm Hội chợ xuân.
    E. Đánh giá
    - Nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham - HS lắng nghe và trả lời.
    gia
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
    --------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ 6: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
    BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐÓN TẾT (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có khả năng:
    - Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa
    luôn gọn gàng;
    - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với
    lứa tuổi và khả năng của bản thân;
    - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp;
    - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm
    của bản thân trong gia đình.
    II.CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên: Tranh ảnh hoặc hình chiếu: Hình ảnh nhà cửa sắp xếp gọn gàng và
    một hình ảnh nhà cửa bừa bộn (đồ đạc, sách vở, đồ dùng cá nhân đồ chơi để
    lung tung.Video một số công việc gia đình như sắp xếp chăn màn khi ngủ dậy,
    gấp quần áo, tất, sắp xếp sách vở đồ chơi gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ.
    2. Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học về gọn gàng ngăn nắp trong môn đạo
    đức và trong tiết 1. Chuẩn bị một đến hai chiếc chăn mỏng, gối, màn đơn dùng
    cho trẻ em, hai bộ quần áo, tất, khăn của trẻ em.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
    Hoạt động của GV
    THỰC HÀNH
    Hoạt động 3:

    Hoạt động của HS

    Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO GỌN
    GÀNG
    *Chuẩn bị trò chơi:
    - Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành
    - Hs thực hiện trước lớp
    một bàn to. Cả lớp đứng hoặc ngồi thành
    hình chữ U xung quanh bàn ghép.
    - Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho
    các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa
    lớp.Riêng sách vở đồ dùng học tập thì
    đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp
    sách vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp
    sách vở đồ dùng học tập của các bạn
    trong đội để dự thi.

    - HS lắng nghe

    * Cách chơi và luật chơi:
    - GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra
    một bạn làm đội trưởng.
    - Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết
    đội mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau
    khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách
    thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công
    2 đại diện của đội tham gia dự thi.

    - HS lắng nghe

    - Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào
    - Đội trưởng lên bốc thăm
    khu vực giữa lớp để thi.
    - Các bạn còn lại đứng xung quanh quan - HS làm việc nhóm
    sát và chấm thi chéo cho nhau: đội 1
    chấm cho đội 2; đội 2 chấm cho đội 3;
    đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội
    5;đội 6 chấm cho đội 1.
    - GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho
    các đội chấm.
    +Sắp xếp gọn gàng: 4 điểm
    +Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 điểm
    +Nhanh: 2 điểm
    *Tổ chức cho học sinh thi

    - HS lắng nghe
    - HS tham gia trò chơi

    Khi học sinh thi
    - GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi
    cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng
    xung quanh cổ vũ.
    - Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,
    GV công bố đội thắng cuộc
    - GV phát phần thưởng cho các đội dự
    thi để động viên cổ vũ HS.
    - GV nhận xét chung về kết quả thực
    hiện hoạt động

    - HS thể hiện. Các đội quan sát,
    nhận xét, chấm điểm.
    - HS lắng nghe

    VẬN DỤNG
    Hoạt động 4: Thực hành sắp xếp nhà
    cửa gọn gàng ở gia đình
    - GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện
    -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
    những việc sau:
    - Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn
    thêm và tự giác thực hiện những công
    việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp
    với khả năng.
    - Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ
    dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp
    gọn gàng.
    - Cùng gia đình dọn dẹp trang trí nhà
    cửa để đón Tết
    - Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về
    việc sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và
    đồ dùng cá nhân của em ở gia đình.
    Tổng kết
    - GV yêu cầu học sinh chia sẻ những

    điều thu hoạch hoặc học được rút ra bài
    học kinh nghiệm và cảm nhận của em
    sau khi tham gia các hoạt động.
    - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học
    sinh nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà
    cửa gọn gàng để nơi ở của em luôn
    thoáng mát, sạch đẹp, an toàn và giúp
    mọi người trong gia đình nhanh chóng - HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình
    tìm được đồ dùng cần thiết khi muốn sử thu được.
    dụng”

    - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ

    Củng cố - dặn dò
    -Nhận xét tiết học

    -HS lắng nghe

    -Dặn dò chuẩn bị bài sau
    ----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
    Bài 4:  QUẠT CHO BÀ NGỦ (2 Tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
    - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài thơ “Quạt cho bà
    ngủ”; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận
    biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
    một văn bản thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
    quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
    và suy luận từ tranh được quan sát.
    + Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
    ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
    Yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung, khả năng
    nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Bài giảng điện tử. Màn hình máy chiếu hoặc bảng thông minh
    - Video về bài hát: Cháu yêu bà

    - Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot174-175
    2. Học sinh: 
    - SGK. 
     III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    TIẾT 1
    1.Hoạt động khởi động
    - Cho HS nhắc tên bài.
    -HS đọc.
    - GV gọi 1 HS đọc lại toàn văn bản bài - HS trả lời, HS khác nhận xét.
    Cả nhà đi chơi núi.
    - GV hỏi: Em thấy tình cảm gia đình của
    bạn Nam thế nào?
    HS quan sát tranh (SGK trang 34),
    - GV nhận xét.
    trả lời câu hỏi.
    - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
    34), trả lời câu hỏi:
     +Em thấy cảnh gì trong tranh?
     +Khi người thân bị ốm, em thường làm
    gì?
    - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học
    Quạt cho bà ngủ.
    2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
    * Hoạt động 2: Đọc
    - GV trình chiếu bài đọc trên bảng thông
    minh.
    - HS theo dõi nội dung bài khi GV
    - GV đọc mẫu cả bài đọc
    đọc mẫu

    a) GV hướng dẫn HS đọc câu:
    a) HS đọc câu:
    - GV chỉ bảng cho HS đọc thầm cả bài - HS đọc thầm cả bài theo thước chỉ
    đọc
    của GV
    - GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 1.
    Hướng dẫn HS đọc từ khó: ngấn nắng,
    thiu thiu, lim dim….
    + Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2.

    - HS đọc nối tiếp câu lần 1. Luyện
    đọc các từ khó GV đưa ra
    - HS đọc nối tiếp câu lần 2. Luyện
    đọc câu dài theo hướng dẫn của giáo
    viên.
    NGHỈ GIẢI LAO
    b) GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ:
    b) HS đọc khổ thơ:
    - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để phát - HS thảo luận nhóm 2 tìm số khổ
    hiện ra bài đọc có mấy khổ thơ
    thơ của bài đọc
    - Bài đọc có mấy khổ thơ?
    - GV chốt số khổ thơ của bài đọc (Có 4

    - HS: Bài đọc có 2 khổ thơ

    khổ thơ. Khi đọc sẽ đọc theo thứ tự các
    khổ thơ có trong SGK)
    - HS luyện đọc từng khổ thơ, mỗi
    - GV cho HS đọc khổ thơ, mỗi khổ thơ khổ thơ đọc 2 lượt
    đọc 2 lượt và kết hợp giải nghĩa từ khó
    (ngấn nắng, thiu thiu, lim dim….)
    - Giải nghĩa từ khó:
    - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách
    * Giải nghĩa từ khó:
    giải nghĩa từ: thiu thiu, lim dim
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
    để tự tìm ra cách giải nghĩa từ: thiu thiu,
    lim dim
    - GV gọi HS đại diện các nhóm giải
    nghĩa từ khó trước lớp, khuyến khích HS - HS giải nghĩa từ khó trước lớp: HS
    giải nghĩa một cách tự nhiên, nói theo diễn tả bằng hành động để giải nghĩa
    cách hiểu của bản thân
    từ: lim dim
    + GV chốt nghĩa của các từ ngữ khó + Các từ còn lại dùng HS dùng ngôn
    trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh ngữ của bản thân để giải nghĩa
    nắng in trên tường thiu thiu: vừa mới - HS khác bổ sung phần giải nghĩa từ
    ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa của các bạn
    khít, còn hơi hé, VD: mắt lim dim.).
    c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
    c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
    - HS luyện đọc nối tiếp 2 đoạn trong
     - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn nhóm 2
    theo nhóm 2
    * Đọc cả bài:
    * Đọc cả bài:
    - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài đọc trước - 1 HS đọc cả bài
    lớp
    - HS đọc đồng thanh
    - HS đọc đồng thanh cả bài
    * Hoạt động 3: Tìm tiếng cùng vần
    Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng,
    vườn, thơm
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm,
    cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài
    bài cùng vần với một số tiếng trong bài:
    trắng, vườn, thơm. - HS viết những tiếng HS trình bày kết quả.
    tìm được vào vở.
    HS nhận xét, đánh giá
    - GV yêu cầu một số HS trình bày kết
    quả.
    - GV và HS nhận xét, đánh giá.
    * Củng cố - Nhận xét:
    - GV nhận xét tiết học: Khen, động viên
    HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng.
    HS giải nghĩa từ hấp dẫn, dễ hiểu.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    Không

    --------------------------------------------------TOÁN
    Bài 46: CÁC SỐ ĐẾN 100

    I. Mục tiêu
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm người.
    - Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100.
    - Phát triển các năng lực toán học.
    II. Đồ dùng
    - Tranh khởi động.
    - Bảng các số từ 1 đến 100.
    - Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1.
    III. Các hoạt động dạy học
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    A. Hoạt động khởi động
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đếm
    - HS chơi trò chơi.
    tiếp”. GV nêu một số bất kì, nhóm HS đếm
    tiếp đến 100 thì GV có hiệu lệnh dùng lại.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - GV giới thiệu bài học.
    B. Hoạt động hình thành kiến thức.
    1. Hình thành số 100
    - GV gắn băng giấy lên bảng ( đã che số 100). - HS quan sát
    81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
    91 92 93 94 95 96 97 98 99
    - GV yêu cầu HS đếm theo các số trên băng
    giấy.
    - GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống rồi chỉ
    vào số 100.
    - GV giới thiệu số 100. Giới thiệu 100 đọc là
    100.
    - GV giới thiệu cách viết số 100.
    - GV yêu cầu HS gài thẻ số 100.
    - GV nhận xét cho HS đọc lại.
    C. Hoạt động thực hành – luyện tập
    Bài 1: Bảng các số từ 1 đến 100.
    - GV trình chiếu bài trên bảng thông minh.
    - GV treo bảng các số từ 1 đến 100 ở bài 1.
    Phát phiếu cho HS yêu cầu HS đọc và điền
    các số còn thiếu ở ?
    1
    ?

    ?
    1

    3 4
    13 ?

    ? ?
    15 1

    7
    ?

    8
    1

    ? 10
    19 ?

    - HS đếm tiếp đến số 100.
    - HS quan sát.
    - HS đọc.
    - HS lắng nghe.
    - HS gài bảng số 100.
    - HS đọc nối tiếp.
    - HS thực hiện phiếu.

    2
    21 2
    2
    31 ?
    ?

    ?
    33

    4
    2
    ? 5
    2
    61 ?

    43

    71 7
    2
    ? 8
    2
    91 ?

    ?

    53
    63

    83

    2
    4
    3
    4
    4
    4
    5
    4
    6
    4
    7
    4
    ?

    93 9
    4

    25
    35
    45
    55
    65
    75
    85
    ?

    6
    2
    6
    3
    6
    4
    6
    5
    6
    6
    6
    7
    6
    8
    6
    ?

    8
    27 ?

    29 30

    37 3
    8
    47 4
    8
    57 5
    8
    67 6
    8
    77 ?

    ?

    ?

    89 ?

    8
    8
    97 9
    8

    40

    49 ?
    59 ?
    ?

    70

    79 80

    ?

    100

    - GV chữa bài và giới thiệu: Đây là Bảng các
    số từ 1 đến 100.
    - GV có thể đặt thêm các câu hỏi để HS nhận
    ra đặc điểm của Bảng các số từ 1 đến 100.
    + Bảng này có bao nhiêu số?
    + Nhận xét các số hàng ngang. Nhận xét các
    số ở hàng dọc?
    - GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới
    thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có 1 chữ số;
    các số từ 11 đến 99 là các số có 2 chữ số.
    - GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực
    quan về vị trí “ đứng trước”, “ đứng sau” của
    mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100.
    Bài 2: Số?
    - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc
    số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào mỗi ô ghi
    dấu “?”.
    - GV yêu cầu học sinh đọc cho bạn nghe kết
    quả và chia sẻ cách làm.
    - GV nhận xét
    Bài 3:
    - GV cho HS quan sát mẫu: Bạn voi muốn
    đếm xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá,
    bạn voi có cách đếm thông minh : 10, 20, …
    90, 100.

    - HS lắng nghe.
    - HS: Bảng có 100 số. Các số ở hàng
    ngang hơn kém nhau 1 đơn vị. Các số
    ở hàng dọc hơn kém nhau 10 đơn vị
    (1 chục)
    - HS lắng nghe.
    - HS nhận xét, tự đặt câu hỏi cho
    nhau về Bảng các số từ 1 đến 100.
    - HS thực hiện lần lượt các động tác
    theo sự chỉ dẫn của GV.
    - HS đọc.
    - HS quan sát.

    - HS đếm theo.
    - HS đếm và chia sẻ với bạn: Có 100
    củ cà rốt và có 90 quả trứng.
    - HS lắng nghe

    - GV cho học sinh cùng đếm theo 10, 20, … - HS có cảm nhận về số lượng 100
    90, 100 rồi trả lời: “ Có 100 chiếc chìa khoá” thông qua hoạt động lấy ra 100 que
    - GV yêu cầu HS thực hiện tương tự ở bức
    tính ( 10 bó que tính 1 chục).
    tranh cà rốt và tranh quả trứng.
    - HS trả lời.
    - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    D. Hoạt động vận dụng
    - GV yêu cầu học sinh nêu cảm nhận khi học - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
    xong bài này.
    + Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số - HS trả lời
    100 trong những tình huống nào?
    - GV khuyến khích HS biết ước lượng số
    lượng trong cuộc sống.
    E. Củng cố - Dặn dò:
    - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
    gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
    cuộc sống hằng ngày?
    + Từ ngữ toán học nào các em cần chú ý?
    + Các em nhìn thấy số 100 ở những đâu?
    - Nhận xét giờ học.
    --------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
    ÔN BÀI THỂ DỤC. TRÒ CHƠI “ KÉO CƯA LỪA XẺ”
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác trong bài thể dục
    trong sách giáo khoa.
    - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
    động tác và trò chơi.
    - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
    đảm bảo an toàn trong tập luyện.
    - NL vận động cơ bản: Biết hô nhịp, cách thực hiện các động tác trong bài thể
    dục đúng nhịp, đúng phương hướng và tích cực tham gia tập luyện.
    Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
    để tập luyện. Thực hiện được động tác trong bài thể dục.
    - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
    - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
    - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò
    chơi.
    II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
    1. Địa điểm: Nhà đa năng hoặc sân trường.
    2. Phương tiện:
    + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
    + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, đi giày
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

    Nội dung

    LV Đ
    Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
    TG ĐL
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    I.Hoạt động mở đầu
    5–
    Gv nhận lớp, thăm
    Đội hình nhận lớp
    €€€€€€€€
    Nhận lớp
    7'
    hỏi sức khỏe học
    €€€€€€€
    sinh phổ biến nội
    €
    Khởi động
    dung, yêu cầu giờ
    - Cán sự tập trung lớp,
    - Xoay các khớp cổ tay, cổ
    2 x học
    điểm số, báo cáo sĩ số,
    chân, vai, hông, gối,...
    8N
    tình hình lớp cho GV.
    II. Hoạt động hình thành
    - Gv HD học sinh
    - Đội hình HS quan sát
    kiến thức.
    khởi động.
    tranh
    * Ôn động tác: vươn thở, tay,
    €€€€€€€€
    €€€€€€€
    chân, vặn mình, lưng bụng,
    Cho HS quan sát
    €
    phối hợp, điều hòa.
    tranh
    HS quan sát GV làm
    III. Hoạt động luyện tập
    16Hô khẩu lệnh và
    mẫu
    Tập đồng loạt
    18'
    thực hiện động tác
    mẫu
    Tập theo tổ nhóm
    2x
    - Đội hình tập luyện
    8N GV làm mẫu động
    đồng loạt.
    tác kết hợp phân
    €€€€€€€€
    Tập theo cặp đôi
    2
    tích kĩ thuật động
    €€€€€€€
    lần tác.
    €
    2x
    ĐH tập luyện theo tổ
    €€€€
    Thi đua giữa các tổ
    8N
    €
    €
    €
    2
    - GV hô - HS tập
    €€ € €€
    lần theo Gv.
    €
    GV
    €
    * Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.
    2 x - Gv quan sát, sửa
    -ĐH tập luyện theo cặp
    8N sai cho HS.
    đôi
    - Y,c Tổ trưởng cho
    €€€€€€€
    2
    các bạn luyện tập
    €
    €€€€€€€
    lần theo khu vực.
    - Từng tổ lên thi đua 2 x - GV tổ chức cho
    8N HS thi đua giữa các trình diễn
    Đội hình trò chơi
    tổ.
    €€€€€€€
    IV. Hoạt động ứng dụng
    1
    €
    3-5' lần - GV nêu tên trò
    €€€€€€€
    2 x chơi, hướng dẫn
    8N cách chơi.
    V. Hoạt động kết thúc
    - Cho HS chơi thử
    * Thả lỏng cơ toàn thân.
    và chơi chính thức.
    * Nhận xét, đánh giá chung
    - Nhận xét tuyên
    HS thực hiện thả lỏng
    của buổi học.
    4dương và xử phạt
    - ĐH kết thúc
    Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
    5'
    người phạm luật
    €€€€€€€€
    €€€€€€€
    * Xuống lớp
    - GV hướng dẫn
    €
    - Nhận xét kết quả,

    ý thức, thái độ học
    của hs.
    - VN ôn các động
    tác đã học và chuẩn
    bị bài sau.
    ----------------------------------------------------Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2023
    TIẾNG VIỆT
    Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (4 Tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
    - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài “Bữa cơm gia
    đình”; hiểu và đọc đúng các từ: Liên hoan, quây quần
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
    một văn bản thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
    quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
    và suy luận từ tranh được quan sát.
    + Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
    ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
    - Yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung, khả năng
    nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. GV:Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần
    mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. 
    - Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot174-175
    2. Học sinh: 
               - SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    TIẾT 1
    1.Hoạt động khởi động
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    Cho HS nhắc tên bài học trước (Quạt
    cho bà ngủ)
    - 3 HS đọc.
    - GV gọi HS đọc bài thơ Quạt cho bà - HS trả lời, HS khác nhận xét.
    ngủ.
    - GV hỏi: Em hãy nêu một điều em đã
    làm để giúp ông bà.
    HS quan sát tranh (SGK trang 36), trả
    - GV nhận xét phần ôn bài cũ.
    lời câu hỏi.
    -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
    trang 36), trả lời câu hỏi, nói về
    những gì quan sát được trong tranh.

    - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài
    đọc Bữa cơm gia đình.
    * Hoạt động 2: Đọc
    - GV trình chiếu bài đọc trên bảng
    thông minh.
    - GV đọc mẫu cả bài đọc
    - Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát
    âm từ ngữ có vấn mới.
    + Yêu cầu HS tìm tiếng có vần mới
    và khó đọc.
    + Yêu cầu HS làm việc nhóm đội để
    tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB
    (xoong).
    + GV đưa từ xoong lên bảng và
    hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu:
    đánh vần và đọc trơn từ xoong, HS
    đọc theo đồng thanh.
    - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc
    trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
    một số lần
    a) GV hướng dẫn HS đọc câu:
    - GV chỉ bảng cho HS đọc thầm cả
    bài đọc

    - HS theo dõi nội dung bài khi GV đọc
    mẫu
    -HS tìm tiếng có vần mới và khó đọc.
    + Vài HS nêu.
    - HS làm việc nhóm đội để tìm từ ngữ
    chứa vần mới trong VB (xoong).
    - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn

    a) HS đọc câu:
    - HS đọc thầm cả bài theo thước chỉ của
    GV
    - HS đọc nối tiếp câu lần 1. Luyện đọc
    các từ khó GV đưa ra
    - HS đọc nối tiếp câu lần 2. Luyện đọc
    câu dài theo hướng dẫn của giáo viên.

    - GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 1.
     + GV hướng dẫn HS luyện phát âm
    một số từ ngữ tuy không chứa vần
    mới nhưng có thể khó đối với HS:
    liên hoan, quây quần, tuyệt.
    + Đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV
    hướng dẫn HS đọc những câu dài.
    (VD: Ông bà trông em bé / để mẹ nấu
    ăn; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày
    Gia đình Việt Nam.)
    NGHỈ GIẢI LAO
    b) + GV chia VB thành các đoạn b) HS đọc đoạn:
    (đoạn 1: từ đầu đến nhà mình liên - HS thảo luận nhóm 2 tìm số đoạn của
    hoan con ạ, đoạn 2: phần còn lại).
    bài đọc
    + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,
    2 lượt. GV giải thích nghĩa của một - HS: Bài đọc có 2 khổ thơ
    số từ ngữ khó trong bài (liên hoan: - HS luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn đọc
    cuộc vui chung có nhiều người tham 2 lượt
    gia nhận một dịp gì đó, quây quần: tụ
    tập lại trong một không khí thân mật, * Giải nghĩa từ khó:

    đầm ấm).
    + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV
    đọc toàn VB
    + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
    sang phần trả lời câu hỏi.
    * Đọc cả bài:
    - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài đọc
    trước lớp
    - HS đọc đồng thanh cả bài

    - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách
    giải nghĩa từ: liên hoan
    Từ còn lại dùng HS dùng ngôn ngữ của
    bản thân để giải nghĩa
    - HS khác bổ sung phần giải nghĩa từ
    của các bạn
    c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
    - HS luyện đọc nối tiếp 2 đoạn trong
    nhóm 2
    * Đọc cả bài:
    - 1 HS đọc cả bài
    - HS đọc đồng thanh

    TIẾT 2

    * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
    - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
    + Ngày gia đình Việt Nam là
    ngày nào? (Ngày Gia đình Việt
    Nam là ngày 28 tháng 6).
    + Vào ngày này, gia đình Chi
    làm gì? (gia đình Chi thường tổ
    chức liên hoan).
    - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời:
    + Theo em, vì sao Chi rất vui?
    (cả nhà quây quần bên nhau).
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.

    - HS theo dõi nội dung bài khi GV đọc
    mẫu
    - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc
    và trả lời các câu hỏi
    - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng
    câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức
    tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng
    câu hỏi.
    - Đại diện một số nhóm trình bày câu trả
    lời của mình.
    - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

    NGHỈ GIẢI LAO
    * Hoạt động 3:  Tô chữ viết hoa B
    a) Nhận biết chữ hoa B
    - GV giới thiệu bài tô chữ hoa, luyện - Quan sát, nghe GV hướng dẫn
    viết từ ngữ (trên bảng lớp hoặc trên - Đồ chữ lên không để hình dung cách
    màn hình)
    tô.
    + Gắn bìa chữ hoa B  🡪 phân tích
    + Cho HS xem clip HD tô chữ hoa B - HS quan sát bài viết mẫu của GV
    b) Viết bảng con:
    - HS đọc to nội dung bài viết: liên hoan,
    - GV hướng dẫn viết từ: liên hoan, xoong nồi.
    xoong nồi.
    + Yêu cầu HS xác định độ cao con - HS phát hiện và trả lời các câu hỏi
    chữ, dấu ghi thanh, nét nối, điểm đặt phân tích bài viết.
    bút, điểm dừng bút, khoảng cách giữa

    các chữ.
    - HS viết từ: liên hoan, xoong nồi.
    + GV viết mẫu trên bảng liên hoan, vào bảng con (theo mẫu).
    xoong nồi và nói lại lần nữa về nét
    nối, khoảng cách giữa các chữ.
    -  GV khen, nhận xét chữa lỗi (nếu
    có)
    b) Viết vở Tập viết: (tr 12)
    - GV hướng dẫn HS nhận biết cần tô - HS lấy vở Tập viết
    2 chữ B, D trong vở Tập viết
    - HS quan sát bài viết mẫu của GV
    - GV cho HS quan sát bài viết mẫu từ
    ngữ, xác định điểm đặt bút, khoảng
    các giữa các từ ở từng dòng. Dòng 1:
    viết 2 chữ liên hoan; dòng 2: viết 2
    chữ xoong nồi.
    Nhắc HS quan sát bài viết mẫu để viết - HS viết bài trong vở Tập viết
    đúng nét nối, khoảng cách tiếng, từ.
    Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
    - GV quan sát, giúp đỡ HS chậm…
    - GV nhận xét 1 số bài viết từ ngữ của
    HS
    * Hoạt động 4:  Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
    - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở.
    hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một
    lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS
    viết câu trả lời vào vở (Vào ngày
    này, gia đình Chi liên hoan).
    - GV lưu ý: Nhắc HS cầm bút và ngồi
    học đúng tư thế, HS viết hoa chữ cái
    đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu
    chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
    - GV kiểm tra và nhận xét bài của một
    số HS
    * Củng cố - Nhận xét:
    - GV nhận xét tiết học: Khen, động
    viên HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ
    hơi đúng. HS viết đúng, đẹp, có tiến
    bộ.
    TIẾT 3
    * Hoạt động 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
    chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
    câu.
    phù hợp và hoàn thiện câu.

    - GV yêu cầu đại diện một số nhóm
    trình bày kết quả, các bạn nhận xét
    đánh giá.
    Lưu ý: GV có thể đưa ra cách cho
    chưa đúng để HS cả lớp nhận xét rồi
    rút ra cách điền đúng duy nhất.
     GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
    (Buổi tối, gia đình em thường quây
    quần bên nhau.)
    - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
    vào vở
    - GV lưu ý: Nhắc HS cầm bút và ngồi
    học đúng tư thế, HS viết hoa chữ cái
    đầu câu và đặt dấu chấm đúng vị trí.
    - GV kiểm tra và nhận xét bài của một
    số HS
    NGHỈ GIẢI LAO
    * Hoạt động 6:  Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
    - GV cho HS nêu yêu cầu mục 6
    - HS nêu yêu cầu mục 6
    HS: Quan sát tranh và dùng từ ngữ
    - GV cho HS quan sát tranh theo nội trong khung để nói theo tranh
    dung mục 6.
    - HS quan sát tranh mục 6
    - GV hướng dẫn để HS nêu được nội
    dung tranh:
    + Cho hiện từ cần điền lên bảng, yêu
    cầu HS đọc các từ trong khung (đọc, - HS đọc từ trong khung: đọc, tập xe
    tập xe đạp, cùng)
    đạp, cùng.
    + Đưa thêm 1 số từ gợi ý khác để
    những học sinh có khả năng tiếp thu
    tốt hơn sẽ sử dụng từ ngữ đó nói cho
    bạn nghe trong nhóm. Ví dụ các từ
    ngữ: chạy theo, ghế, lắng nghe, cố
    gắng…
    + Đưa thêm câu hỏi gợi ý và gọi 1 HS
    đọc câu hỏi gợi ý. Ví dụ: Hai bức tranh
    vẽ gì? Hình ảnh trong 2 bức tranh
    khiến con liên tưởng đến điều gì?

    - HS đọc câu hỏi gợi ý: Hai bức tranh
    vẽ gì? Hình ảnh trong 2 bức tranh
    khiến con liên tưởng đến điều gì?
    - HS thảo luận nhóm 2 kể cho bạn nghe
    nội dung tranh theo câu hỏi gợi ý và
    các từ trong khung

    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện một số nhóm lên bảng chỉ
    nói về nội dung 2 tranh theo câu hỏi và tranh và kể nội dung tranh
    các từ gợi ý trong khung

     

    - GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ
    tranh và nói về nội dung tranh trước
    lớp. Khuyến khích HS nói thành 1
    đoạn văn ngắn và khuyến khích HS - HS trao đổi, trả lời, giải thích thêm
    nói thêm ý. VD: Ông tôi là người dạy cho các bạn hiểu về điểu mình vừa nói
    tôi những chữ cái đầu tiên. Ông luôn trước lớp.
    cùng tôi đọc những câu chuyện cổ tích
    Việt Nam. Hoặc: Bố tôi là người
    hướng dẫn và dạy tôi cách đi xe đạp…
    - Tổ chức cho HS trong lớp có thêm
    câu hỏi để HS tự tin trao đổi với bạn
    tham gia trình bày trước lớp, từ đó tạo
    cơ hội cho HS được tìm hiểu sâu hơn
    về nội dung mà bạn vừa nói
    - GV khen, động viên sự tự tin, diễn
    đạt tốt theo khả năng của từng em
    TIẾT 4

    * Hoạt động 2: Nghe viết
    GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình
    Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào
    cũng vậy.)
    GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong
    đoạn viết.
    + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu
    và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu
    chấm
    + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày
    GV đọc cho HS viết bảng con: quây quần,
    ngày
    GV + HS nhận xét, chữa bài trên bảng con
    - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
    đúng cách.
    Đọc và viết chính tả:
     + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần
    đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ / gia đình
    Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào
    cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần
    đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết
    của HS.
    - GV nhận xét, chữa nét viết ở bảng con của
    HS
    - GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết

    - HS nghe GV đọc mẫu đoạn
    cần nghe viết

    a) Viết bảng con:
    - HS viết bảng con: quây quần,
    ngày
    b) Viết vở Tập viết:
    - HS lấy vở Tập viết

    - HS nghe giáo viên đọc và viết

    chính tả vào vở Tập viết

    - GV hướng dẫn HS trước khi nghe viết:
    + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu
    câu, kết thúc câu có dấu chấm.
    - HS dùng bút chì soát lỗi lần 1
    + Lưu ý tư thế ngồi viết đúng.
    - GV đọc cho HS nghe viết: đọc chậm, rõ - HS soát lỗi cho nhau lần 2
    ràng, phù hợp với tốc đọ viết của HS, kết hợp
    lưu ý cách trình bày bài khi HS nghe viết.
    Mỗi câu đọc theo cụm từ, mỗi cụm từ đọc 2 –
    3 lần
    - Sau khi HS viết xong chính tả, GV đọc lại
    một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát
    lỗi lần 1
    - GV cho HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
    lần 2
    - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
    NGHỈ GIẢI LAO
    * Hoạt động 3:  Chọn chữ phù hợp thay bông hoa
    - GV cho HS nêu yêu cầu mục 8
    - HS: Chọn âm phù hợp thay
    cho bông hoa.

    - GV cho HS làm vào phiếu bài tập
    - GV tổ chức chữa bài trước lớp, chiếu bài
    của HS ở máy chiếu và gọi một số HS đọc to
    phần bài làm của mình.
    - GV cho HS phân biệt cách đọc và cách viết
    d/gi; ng/ngh để HS không bị viết sai chính tả
    sau bài học này
    - GV cho đọc đồng thanh bài làm đã hoàn
    chỉnh
    Hoạt động 4: Cây gia đình
    - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi
    bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là
    những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử
    chỉ các thành viên trong gia đình vào những
    quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc
    thân tộc). Một số thẻ từ: ông nội, bà nội, ông
    ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em
    gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn,
    chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên,

    - HS làm bài vào phiếu bài tập
    - HS đọc to bài làm của mình
    trước lớp khi chữa bài
    - HS đọc đồng thanh bài làm đã
    hoàn chỉnh

    Hoạt động 4: Cây gia đình
    HS tham gia trò chơi

    đầu bếp.
     Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng
    lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10
    người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ
    từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1
    của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội
    mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên
    bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến
    thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp.
    Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai
    đội để nhận xét.
    * Củng cố - Nhận xét:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học
    học
    ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay
    - GV tóm tắt lại những nội dung chính.
    không thích, cụ thể ở những nội
    -  GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài dung hay hoạt động nào)
    học.
     - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
     Không
    ------------------------------------------------------------------------THỰC HÀNH
    TIẾNG VIỆT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
    - HS biết tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uya, uây, uyp, uynh, uych,
    uyu, oong, biết tìm từ phù hợp 
    - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan
    hệ họ hàng.
    - Năng lực ngôn ngữ và văn học: thông qua việc đọc đúng, lưu loát hai bài Tập
    đọc đã học trong tuần.
    - Phát triển kĩ năng nghe- viết thông qua việc lắng nghe cô giáo đọc bài và viết
    lại 1-2 câu văn.
    - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự
    học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    -Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội
    dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 
    - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm, yêu thương mọi người trong gia đình.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên chuẩn bị:
    - Các hình thức tổ chức cho học sinh luyện tậ...
     
    Gửi ý kiến