Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:34' 12-02-2023
Dung lượng: 571.2 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:34' 12-02-2023
Dung lượng: 571.2 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2022
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HỘI CHỢ XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HS có khả năng:
Nêu được những nét đẹp trong hội chợ mùa xuân.
- Nhận biết được những nét độc đáo của hội chợ xuân.
- Các em biết đánh giá kết quả hoạt động.
- Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
- HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Phân công HS tham gia văn nghệ
- Hệ thống âm thanh
2. Học sinh
- Tìm hiểu Hội chợ xuân của các địa phương qua các kênh thông tin như: sách
báo, ti-vi, internet.
- Luyện tập các tiết mục văn nghệ để biểu diễn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động 1: Chào cờ
- GV điều khiển lễ chào cờ.
- Thực hiện nghi lễ
- Tuyên bố lý do.
+ Nghi lễ chào cờ, hát Quốc
ca, Đội ca, hô khẩu hiệu của
Đội.
- GVCN phổ biến công tác tuần mới.
B. Hoạt động 2:
Bước 1: Tuyên bố lí do
- HS lắng nghe.
- Nêu mục đích, ý nghĩa của cuộc thi, thời gian
phát động, tinh thần hưởng ứng.
- Phổ biến thể lệ cuộc thi
- Tiêu chí xếp loại
Bước 2:
GVCN tổ chức hội chợ theo địa điểm nhóm, tổ
trong lớp
Hoạt động 3:
- HS trả lời
- Các lớp trang trí cho hội chợ lớp.
Hoạt động 4:
- Đánh giá, nhận xét về hội chợ mùa xuân các
nhóm
- Toàn trường múa hát tập thể
D. Hoạt động nối tiếp
- HS lắng nghe và chia sẻ
- GV dặn dò HS về nhà tiếp tục tìm hiểu đặc
điểm Hội chợ xuân.
E. Đánh giá
- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham - HS lắng nghe và trả lời.
gia
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
--------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐÓN TẾT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có khả năng:
- Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa
luôn gọn gàng;
- Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với
lứa tuổi và khả năng của bản thân;
- Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp;
- Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm
của bản thân trong gia đình.
II.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh ảnh hoặc hình chiếu: Hình ảnh nhà cửa sắp xếp gọn gàng và
một hình ảnh nhà cửa bừa bộn (đồ đạc, sách vở, đồ dùng cá nhân đồ chơi để
lung tung.Video một số công việc gia đình như sắp xếp chăn màn khi ngủ dậy,
gấp quần áo, tất, sắp xếp sách vở đồ chơi gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ.
2. Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học về gọn gàng ngăn nắp trong môn đạo
đức và trong tiết 1. Chuẩn bị một đến hai chiếc chăn mỏng, gối, màn đơn dùng
cho trẻ em, hai bộ quần áo, tất, khăn của trẻ em.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
THỰC HÀNH
Hoạt động 3:
Hoạt động của HS
Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO GỌN
GÀNG
*Chuẩn bị trò chơi:
- Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành
- Hs thực hiện trước lớp
một bàn to. Cả lớp đứng hoặc ngồi thành
hình chữ U xung quanh bàn ghép.
- Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho
các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa
lớp.Riêng sách vở đồ dùng học tập thì
đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp
sách vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp
sách vở đồ dùng học tập của các bạn
trong đội để dự thi.
- HS lắng nghe
* Cách chơi và luật chơi:
- GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra
một bạn làm đội trưởng.
- Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết
đội mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau
khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách
thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công
2 đại diện của đội tham gia dự thi.
- HS lắng nghe
- Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào
- Đội trưởng lên bốc thăm
khu vực giữa lớp để thi.
- Các bạn còn lại đứng xung quanh quan - HS làm việc nhóm
sát và chấm thi chéo cho nhau: đội 1
chấm cho đội 2; đội 2 chấm cho đội 3;
đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội
5;đội 6 chấm cho đội 1.
- GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho
các đội chấm.
+Sắp xếp gọn gàng: 4 điểm
+Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 điểm
+Nhanh: 2 điểm
*Tổ chức cho học sinh thi
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
Khi học sinh thi
- GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi
cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng
xung quanh cổ vũ.
- Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,
GV công bố đội thắng cuộc
- GV phát phần thưởng cho các đội dự
thi để động viên cổ vũ HS.
- GV nhận xét chung về kết quả thực
hiện hoạt động
- HS thể hiện. Các đội quan sát,
nhận xét, chấm điểm.
- HS lắng nghe
VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Thực hành sắp xếp nhà
cửa gọn gàng ở gia đình
- GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện
-HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
những việc sau:
- Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn
thêm và tự giác thực hiện những công
việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp
với khả năng.
- Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ
dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp
gọn gàng.
- Cùng gia đình dọn dẹp trang trí nhà
cửa để đón Tết
- Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về
việc sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và
đồ dùng cá nhân của em ở gia đình.
Tổng kết
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ những
điều thu hoạch hoặc học được rút ra bài
học kinh nghiệm và cảm nhận của em
sau khi tham gia các hoạt động.
- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học
sinh nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà
cửa gọn gàng để nơi ở của em luôn
thoáng mát, sạch đẹp, an toàn và giúp
mọi người trong gia đình nhanh chóng - HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình
tìm được đồ dùng cần thiết khi muốn sử thu được.
dụng”
- HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
Củng cố - dặn dò
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài thơ “Quạt cho bà
ngủ”; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận
biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
một văn bản thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
+ Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
Yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung, khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng điện tử. Màn hình máy chiếu hoặc bảng thông minh
- Video về bài hát: Cháu yêu bà
- Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot174-175
2. Học sinh:
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1.Hoạt động khởi động
- Cho HS nhắc tên bài.
-HS đọc.
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn văn bản bài - HS trả lời, HS khác nhận xét.
Cả nhà đi chơi núi.
- GV hỏi: Em thấy tình cảm gia đình của
bạn Nam thế nào?
HS quan sát tranh (SGK trang 34),
- GV nhận xét.
trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
34), trả lời câu hỏi:
+Em thấy cảnh gì trong tranh?
+Khi người thân bị ốm, em thường làm
gì?
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học
Quạt cho bà ngủ.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2: Đọc
- GV trình chiếu bài đọc trên bảng thông
minh.
- HS theo dõi nội dung bài khi GV
- GV đọc mẫu cả bài đọc
đọc mẫu
a) GV hướng dẫn HS đọc câu:
a) HS đọc câu:
- GV chỉ bảng cho HS đọc thầm cả bài - HS đọc thầm cả bài theo thước chỉ
đọc
của GV
- GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 1.
Hướng dẫn HS đọc từ khó: ngấn nắng,
thiu thiu, lim dim….
+ Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2.
- HS đọc nối tiếp câu lần 1. Luyện
đọc các từ khó GV đưa ra
- HS đọc nối tiếp câu lần 2. Luyện
đọc câu dài theo hướng dẫn của giáo
viên.
NGHỈ GIẢI LAO
b) GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ:
b) HS đọc khổ thơ:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để phát - HS thảo luận nhóm 2 tìm số khổ
hiện ra bài đọc có mấy khổ thơ
thơ của bài đọc
- Bài đọc có mấy khổ thơ?
- GV chốt số khổ thơ của bài đọc (Có 4
- HS: Bài đọc có 2 khổ thơ
khổ thơ. Khi đọc sẽ đọc theo thứ tự các
khổ thơ có trong SGK)
- HS luyện đọc từng khổ thơ, mỗi
- GV cho HS đọc khổ thơ, mỗi khổ thơ khổ thơ đọc 2 lượt
đọc 2 lượt và kết hợp giải nghĩa từ khó
(ngấn nắng, thiu thiu, lim dim….)
- Giải nghĩa từ khó:
- HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách
* Giải nghĩa từ khó:
giải nghĩa từ: thiu thiu, lim dim
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
để tự tìm ra cách giải nghĩa từ: thiu thiu,
lim dim
- GV gọi HS đại diện các nhóm giải
nghĩa từ khó trước lớp, khuyến khích HS - HS giải nghĩa từ khó trước lớp: HS
giải nghĩa một cách tự nhiên, nói theo diễn tả bằng hành động để giải nghĩa
cách hiểu của bản thân
từ: lim dim
+ GV chốt nghĩa của các từ ngữ khó + Các từ còn lại dùng HS dùng ngôn
trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh ngữ của bản thân để giải nghĩa
nắng in trên tường thiu thiu: vừa mới - HS khác bổ sung phần giải nghĩa từ
ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa của các bạn
khít, còn hơi hé, VD: mắt lim dim.).
c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
- HS luyện đọc nối tiếp 2 đoạn trong
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn nhóm 2
theo nhóm 2
* Đọc cả bài:
* Đọc cả bài:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài đọc trước - 1 HS đọc cả bài
lớp
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc đồng thanh cả bài
* Hoạt động 3: Tìm tiếng cùng vần
Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng,
vườn, thơm
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm,
cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài
bài cùng vần với một số tiếng trong bài:
trắng, vườn, thơm. - HS viết những tiếng HS trình bày kết quả.
tìm được vào vở.
HS nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết
quả.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
* Củng cố - Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học: Khen, động viên
HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng.
HS giải nghĩa từ hấp dẫn, dễ hiểu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Không
--------------------------------------------------TOÁN
Bài 46: CÁC SỐ ĐẾN 100
I. Mục tiêu
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm người.
- Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100.
- Phát triển các năng lực toán học.
II. Đồ dùng
- Tranh khởi động.
- Bảng các số từ 1 đến 100.
- Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đếm
- HS chơi trò chơi.
tiếp”. GV nêu một số bất kì, nhóm HS đếm
tiếp đến 100 thì GV có hiệu lệnh dùng lại.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Hình thành số 100
- GV gắn băng giấy lên bảng ( đã che số 100). - HS quan sát
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
91 92 93 94 95 96 97 98 99
- GV yêu cầu HS đếm theo các số trên băng
giấy.
- GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống rồi chỉ
vào số 100.
- GV giới thiệu số 100. Giới thiệu 100 đọc là
100.
- GV giới thiệu cách viết số 100.
- GV yêu cầu HS gài thẻ số 100.
- GV nhận xét cho HS đọc lại.
C. Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1: Bảng các số từ 1 đến 100.
- GV trình chiếu bài trên bảng thông minh.
- GV treo bảng các số từ 1 đến 100 ở bài 1.
Phát phiếu cho HS yêu cầu HS đọc và điền
các số còn thiếu ở ?
1
?
?
1
3 4
13 ?
? ?
15 1
7
?
8
1
? 10
19 ?
- HS đếm tiếp đến số 100.
- HS quan sát.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS gài bảng số 100.
- HS đọc nối tiếp.
- HS thực hiện phiếu.
2
21 2
2
31 ?
?
?
33
4
2
? 5
2
61 ?
43
71 7
2
? 8
2
91 ?
?
53
63
83
2
4
3
4
4
4
5
4
6
4
7
4
?
93 9
4
25
35
45
55
65
75
85
?
6
2
6
3
6
4
6
5
6
6
6
7
6
8
6
?
8
27 ?
29 30
37 3
8
47 4
8
57 5
8
67 6
8
77 ?
?
?
89 ?
8
8
97 9
8
40
49 ?
59 ?
?
70
79 80
?
100
- GV chữa bài và giới thiệu: Đây là Bảng các
số từ 1 đến 100.
- GV có thể đặt thêm các câu hỏi để HS nhận
ra đặc điểm của Bảng các số từ 1 đến 100.
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ Nhận xét các số hàng ngang. Nhận xét các
số ở hàng dọc?
- GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới
thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có 1 chữ số;
các số từ 11 đến 99 là các số có 2 chữ số.
- GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực
quan về vị trí “ đứng trước”, “ đứng sau” của
mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100.
Bài 2: Số?
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc
số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào mỗi ô ghi
dấu “?”.
- GV yêu cầu học sinh đọc cho bạn nghe kết
quả và chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét
Bài 3:
- GV cho HS quan sát mẫu: Bạn voi muốn
đếm xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá,
bạn voi có cách đếm thông minh : 10, 20, …
90, 100.
- HS lắng nghe.
- HS: Bảng có 100 số. Các số ở hàng
ngang hơn kém nhau 1 đơn vị. Các số
ở hàng dọc hơn kém nhau 10 đơn vị
(1 chục)
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, tự đặt câu hỏi cho
nhau về Bảng các số từ 1 đến 100.
- HS thực hiện lần lượt các động tác
theo sự chỉ dẫn của GV.
- HS đọc.
- HS quan sát.
- HS đếm theo.
- HS đếm và chia sẻ với bạn: Có 100
củ cà rốt và có 90 quả trứng.
- HS lắng nghe
- GV cho học sinh cùng đếm theo 10, 20, … - HS có cảm nhận về số lượng 100
90, 100 rồi trả lời: “ Có 100 chiếc chìa khoá” thông qua hoạt động lấy ra 100 que
- GV yêu cầu HS thực hiện tương tự ở bức
tính ( 10 bó que tính 1 chục).
tranh cà rốt và tranh quả trứng.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
D. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu học sinh nêu cảm nhận khi học - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
xong bài này.
+ Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số - HS trả lời
100 trong những tình huống nào?
- GV khuyến khích HS biết ước lượng số
lượng trong cuộc sống.
E. Củng cố - Dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
cuộc sống hằng ngày?
+ Từ ngữ toán học nào các em cần chú ý?
+ Các em nhìn thấy số 100 ở những đâu?
- Nhận xét giờ học.
--------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ÔN BÀI THỂ DỤC. TRÒ CHƠI “ KÉO CƯA LỪA XẺ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác trong bài thể dục
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết hô nhịp, cách thực hiện các động tác trong bài thể
dục đúng nhịp, đúng phương hướng và tích cực tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện. Thực hiện được động tác trong bài thể dục.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Nhà đa năng hoặc sân trường.
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, đi giày
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Nội dung
LV Đ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
TG ĐL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I.Hoạt động mở đầu
5–
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
Nhận lớp
7'
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
Khởi động
dung, yêu cầu giờ
- Cán sự tập trung lớp,
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
2 x học
điểm số, báo cáo sĩ số,
chân, vai, hông, gối,...
8N
tình hình lớp cho GV.
II. Hoạt động hình thành
- Gv HD học sinh
- Đội hình HS quan sát
kiến thức.
khởi động.
tranh
* Ôn động tác: vươn thở, tay,
chân, vặn mình, lưng bụng,
Cho HS quan sát
phối hợp, điều hòa.
tranh
HS quan sát GV làm
III. Hoạt động luyện tập
16Hô khẩu lệnh và
mẫu
Tập đồng loạt
18'
thực hiện động tác
mẫu
Tập theo tổ nhóm
2x
- Đội hình tập luyện
8N GV làm mẫu động
đồng loạt.
tác kết hợp phân
Tập theo cặp đôi
2
tích kĩ thuật động
lần tác.
2x
ĐH tập luyện theo tổ
Thi đua giữa các tổ
8N
2
- GV hô - HS tập
lần theo Gv.
GV
* Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.
2 x - Gv quan sát, sửa
-ĐH tập luyện theo cặp
8N sai cho HS.
đôi
- Y,c Tổ trưởng cho
2
các bạn luyện tập
lần theo khu vực.
- Từng tổ lên thi đua 2 x - GV tổ chức cho
8N HS thi đua giữa các trình diễn
Đội hình trò chơi
tổ.
IV. Hoạt động ứng dụng
1
3-5' lần - GV nêu tên trò
2 x chơi, hướng dẫn
8N cách chơi.
V. Hoạt động kết thúc
- Cho HS chơi thử
* Thả lỏng cơ toàn thân.
và chơi chính thức.
* Nhận xét, đánh giá chung
- Nhận xét tuyên
HS thực hiện thả lỏng
của buổi học.
4dương và xử phạt
- ĐH kết thúc
Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
5'
người phạm luật
* Xuống lớp
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học
của hs.
- VN ôn các động
tác đã học và chuẩn
bị bài sau.
----------------------------------------------------Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (4 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài “Bữa cơm gia
đình”; hiểu và đọc đúng các từ: Liên hoan, quây quần
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
một văn bản thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
+ Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung, khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần
mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
- Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot174-175
2. Học sinh:
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1.Hoạt động khởi động
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Cho HS nhắc tên bài học trước (Quạt
cho bà ngủ)
- 3 HS đọc.
- GV gọi HS đọc bài thơ Quạt cho bà - HS trả lời, HS khác nhận xét.
ngủ.
- GV hỏi: Em hãy nêu một điều em đã
làm để giúp ông bà.
HS quan sát tranh (SGK trang 36), trả
- GV nhận xét phần ôn bài cũ.
lời câu hỏi.
-Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
trang 36), trả lời câu hỏi, nói về
những gì quan sát được trong tranh.
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài
đọc Bữa cơm gia đình.
* Hoạt động 2: Đọc
- GV trình chiếu bài đọc trên bảng
thông minh.
- GV đọc mẫu cả bài đọc
- Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát
âm từ ngữ có vấn mới.
+ Yêu cầu HS tìm tiếng có vần mới
và khó đọc.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm đội để
tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB
(xoong).
+ GV đưa từ xoong lên bảng và
hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu:
đánh vần và đọc trơn từ xoong, HS
đọc theo đồng thanh.
- Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc
trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lần
a) GV hướng dẫn HS đọc câu:
- GV chỉ bảng cho HS đọc thầm cả
bài đọc
- HS theo dõi nội dung bài khi GV đọc
mẫu
-HS tìm tiếng có vần mới và khó đọc.
+ Vài HS nêu.
- HS làm việc nhóm đội để tìm từ ngữ
chứa vần mới trong VB (xoong).
- Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn
a) HS đọc câu:
- HS đọc thầm cả bài theo thước chỉ của
GV
- HS đọc nối tiếp câu lần 1. Luyện đọc
các từ khó GV đưa ra
- HS đọc nối tiếp câu lần 2. Luyện đọc
câu dài theo hướng dẫn của giáo viên.
- GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 1.
+ GV hướng dẫn HS luyện phát âm
một số từ ngữ tuy không chứa vần
mới nhưng có thể khó đối với HS:
liên hoan, quây quần, tuyệt.
+ Đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV
hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Ông bà trông em bé / để mẹ nấu
ăn; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày
Gia đình Việt Nam.)
NGHỈ GIẢI LAO
b) + GV chia VB thành các đoạn b) HS đọc đoạn:
(đoạn 1: từ đầu đến nhà mình liên - HS thảo luận nhóm 2 tìm số đoạn của
hoan con ạ, đoạn 2: phần còn lại).
bài đọc
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,
2 lượt. GV giải thích nghĩa của một - HS: Bài đọc có 2 khổ thơ
số từ ngữ khó trong bài (liên hoan: - HS luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn đọc
cuộc vui chung có nhiều người tham 2 lượt
gia nhận một dịp gì đó, quây quần: tụ
tập lại trong một không khí thân mật, * Giải nghĩa từ khó:
đầm ấm).
+ HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV
đọc toàn VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi.
* Đọc cả bài:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài đọc
trước lớp
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách
giải nghĩa từ: liên hoan
Từ còn lại dùng HS dùng ngôn ngữ của
bản thân để giải nghĩa
- HS khác bổ sung phần giải nghĩa từ
của các bạn
c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
- HS luyện đọc nối tiếp 2 đoạn trong
nhóm 2
* Đọc cả bài:
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc đồng thanh
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
+ Ngày gia đình Việt Nam là
ngày nào? (Ngày Gia đình Việt
Nam là ngày 28 tháng 6).
+ Vào ngày này, gia đình Chi
làm gì? (gia đình Chi thường tổ
chức liên hoan).
- Cho HS đọc đoạn 2 trả lời:
+ Theo em, vì sao Chi rất vui?
(cả nhà quây quần bên nhau).
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS theo dõi nội dung bài khi GV đọc
mẫu
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc
và trả lời các câu hỏi
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng
câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức
tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng
câu hỏi.
- Đại diện một số nhóm trình bày câu trả
lời của mình.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
NGHỈ GIẢI LAO
* Hoạt động 3: Tô chữ viết hoa B
a) Nhận biết chữ hoa B
- GV giới thiệu bài tô chữ hoa, luyện - Quan sát, nghe GV hướng dẫn
viết từ ngữ (trên bảng lớp hoặc trên - Đồ chữ lên không để hình dung cách
màn hình)
tô.
+ Gắn bìa chữ hoa B 🡪 phân tích
+ Cho HS xem clip HD tô chữ hoa B - HS quan sát bài viết mẫu của GV
b) Viết bảng con:
- HS đọc to nội dung bài viết: liên hoan,
- GV hướng dẫn viết từ: liên hoan, xoong nồi.
xoong nồi.
+ Yêu cầu HS xác định độ cao con - HS phát hiện và trả lời các câu hỏi
chữ, dấu ghi thanh, nét nối, điểm đặt phân tích bài viết.
bút, điểm dừng bút, khoảng cách giữa
các chữ.
- HS viết từ: liên hoan, xoong nồi.
+ GV viết mẫu trên bảng liên hoan, vào bảng con (theo mẫu).
xoong nồi và nói lại lần nữa về nét
nối, khoảng cách giữa các chữ.
- GV khen, nhận xét chữa lỗi (nếu
có)
b) Viết vở Tập viết: (tr 12)
- GV hướng dẫn HS nhận biết cần tô - HS lấy vở Tập viết
2 chữ B, D trong vở Tập viết
- HS quan sát bài viết mẫu của GV
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu từ
ngữ, xác định điểm đặt bút, khoảng
các giữa các từ ở từng dòng. Dòng 1:
viết 2 chữ liên hoan; dòng 2: viết 2
chữ xoong nồi.
Nhắc HS quan sát bài viết mẫu để viết - HS viết bài trong vở Tập viết
đúng nét nối, khoảng cách tiếng, từ.
Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
- GV quan sát, giúp đỡ HS chậm…
- GV nhận xét 1 số bài viết từ ngữ của
HS
* Hoạt động 4: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở.
hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS
viết câu trả lời vào vở (Vào ngày
này, gia đình Chi liên hoan).
- GV lưu ý: Nhắc HS cầm bút và ngồi
học đúng tư thế, HS viết hoa chữ cái
đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu
chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS
* Củng cố - Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học: Khen, động
viên HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ
hơi đúng. HS viết đúng, đẹp, có tiến
bộ.
TIẾT 3
* Hoạt động 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
câu.
phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm
trình bày kết quả, các bạn nhận xét
đánh giá.
Lưu ý: GV có thể đưa ra cách cho
chưa đúng để HS cả lớp nhận xét rồi
rút ra cách điền đúng duy nhất.
GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
(Buổi tối, gia đình em thường quây
quần bên nhau.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
vào vở
- GV lưu ý: Nhắc HS cầm bút và ngồi
học đúng tư thế, HS viết hoa chữ cái
đầu câu và đặt dấu chấm đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS
NGHỈ GIẢI LAO
* Hoạt động 6: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV cho HS nêu yêu cầu mục 6
- HS nêu yêu cầu mục 6
HS: Quan sát tranh và dùng từ ngữ
- GV cho HS quan sát tranh theo nội trong khung để nói theo tranh
dung mục 6.
- HS quan sát tranh mục 6
- GV hướng dẫn để HS nêu được nội
dung tranh:
+ Cho hiện từ cần điền lên bảng, yêu
cầu HS đọc các từ trong khung (đọc, - HS đọc từ trong khung: đọc, tập xe
tập xe đạp, cùng)
đạp, cùng.
+ Đưa thêm 1 số từ gợi ý khác để
những học sinh có khả năng tiếp thu
tốt hơn sẽ sử dụng từ ngữ đó nói cho
bạn nghe trong nhóm. Ví dụ các từ
ngữ: chạy theo, ghế, lắng nghe, cố
gắng…
+ Đưa thêm câu hỏi gợi ý và gọi 1 HS
đọc câu hỏi gợi ý. Ví dụ: Hai bức tranh
vẽ gì? Hình ảnh trong 2 bức tranh
khiến con liên tưởng đến điều gì?
- HS đọc câu hỏi gợi ý: Hai bức tranh
vẽ gì? Hình ảnh trong 2 bức tranh
khiến con liên tưởng đến điều gì?
- HS thảo luận nhóm 2 kể cho bạn nghe
nội dung tranh theo câu hỏi gợi ý và
các từ trong khung
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện một số nhóm lên bảng chỉ
nói về nội dung 2 tranh theo câu hỏi và tranh và kể nội dung tranh
các từ gợi ý trong khung
- GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ
tranh và nói về nội dung tranh trước
lớp. Khuyến khích HS nói thành 1
đoạn văn ngắn và khuyến khích HS - HS trao đổi, trả lời, giải thích thêm
nói thêm ý. VD: Ông tôi là người dạy cho các bạn hiểu về điểu mình vừa nói
tôi những chữ cái đầu tiên. Ông luôn trước lớp.
cùng tôi đọc những câu chuyện cổ tích
Việt Nam. Hoặc: Bố tôi là người
hướng dẫn và dạy tôi cách đi xe đạp…
- Tổ chức cho HS trong lớp có thêm
câu hỏi để HS tự tin trao đổi với bạn
tham gia trình bày trước lớp, từ đó tạo
cơ hội cho HS được tìm hiểu sâu hơn
về nội dung mà bạn vừa nói
- GV khen, động viên sự tự tin, diễn
đạt tốt theo khả năng của từng em
TIẾT 4
* Hoạt động 2: Nghe viết
GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình
Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào
cũng vậy.)
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong
đoạn viết.
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu
và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu
chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày
GV đọc cho HS viết bảng con: quây quần,
ngày
GV + HS nhận xét, chữa bài trên bảng con
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng cách.
Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần
đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ / gia đình
Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào
cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần
đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết
của HS.
- GV nhận xét, chữa nét viết ở bảng con của
HS
- GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết
- HS nghe GV đọc mẫu đoạn
cần nghe viết
a) Viết bảng con:
- HS viết bảng con: quây quần,
ngày
b) Viết vở Tập viết:
- HS lấy vở Tập viết
- HS nghe giáo viên đọc và viết
chính tả vào vở Tập viết
- GV hướng dẫn HS trước khi nghe viết:
+ Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm.
- HS dùng bút chì soát lỗi lần 1
+ Lưu ý tư thế ngồi viết đúng.
- GV đọc cho HS nghe viết: đọc chậm, rõ - HS soát lỗi cho nhau lần 2
ràng, phù hợp với tốc đọ viết của HS, kết hợp
lưu ý cách trình bày bài khi HS nghe viết.
Mỗi câu đọc theo cụm từ, mỗi cụm từ đọc 2 –
3 lần
- Sau khi HS viết xong chính tả, GV đọc lại
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát
lỗi lần 1
- GV cho HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
lần 2
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
NGHỈ GIẢI LAO
* Hoạt động 3: Chọn chữ phù hợp thay bông hoa
- GV cho HS nêu yêu cầu mục 8
- HS: Chọn âm phù hợp thay
cho bông hoa.
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập
- GV tổ chức chữa bài trước lớp, chiếu bài
của HS ở máy chiếu và gọi một số HS đọc to
phần bài làm của mình.
- GV cho HS phân biệt cách đọc và cách viết
d/gi; ng/ngh để HS không bị viết sai chính tả
sau bài học này
- GV cho đọc đồng thanh bài làm đã hoàn
chỉnh
Hoạt động 4: Cây gia đình
- Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi
bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là
những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử
chỉ các thành viên trong gia đình vào những
quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc
thân tộc). Một số thẻ từ: ông nội, bà nội, ông
ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em
gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn,
chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên,
- HS làm bài vào phiếu bài tập
- HS đọc to bài làm của mình
trước lớp khi chữa bài
- HS đọc đồng thanh bài làm đã
hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Cây gia đình
HS tham gia trò chơi
đầu bếp.
Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng
lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10
người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ
từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1
của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội
mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên
bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến
thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp.
Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai
đội để nhận xét.
* Củng cố - Nhận xét:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học
học
( hiểu hay chưa hiểu, thích hay
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
không thích, cụ thể ở những nội
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài dung hay hoạt động nào)
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Không
------------------------------------------------------------------------THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS biết tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uya, uây, uyp, uynh, uych,
uyu, oong, biết tìm từ phù hợp
- Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan
hệ họ hàng.
- Năng lực ngôn ngữ và văn học: thông qua việc đọc đúng, lưu loát hai bài Tập
đọc đã học trong tuần.
- Phát triển kĩ năng nghe- viết thông qua việc lắng nghe cô giáo đọc bài và viết
lại 1-2 câu văn.
- Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự
học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
-Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm, yêu thương mọi người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Các hình thức tổ chức cho học sinh luyện tậ...
Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2022
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HỘI CHỢ XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HS có khả năng:
Nêu được những nét đẹp trong hội chợ mùa xuân.
- Nhận biết được những nét độc đáo của hội chợ xuân.
- Các em biết đánh giá kết quả hoạt động.
- Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
- HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Phân công HS tham gia văn nghệ
- Hệ thống âm thanh
2. Học sinh
- Tìm hiểu Hội chợ xuân của các địa phương qua các kênh thông tin như: sách
báo, ti-vi, internet.
- Luyện tập các tiết mục văn nghệ để biểu diễn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động 1: Chào cờ
- GV điều khiển lễ chào cờ.
- Thực hiện nghi lễ
- Tuyên bố lý do.
+ Nghi lễ chào cờ, hát Quốc
ca, Đội ca, hô khẩu hiệu của
Đội.
- GVCN phổ biến công tác tuần mới.
B. Hoạt động 2:
Bước 1: Tuyên bố lí do
- HS lắng nghe.
- Nêu mục đích, ý nghĩa của cuộc thi, thời gian
phát động, tinh thần hưởng ứng.
- Phổ biến thể lệ cuộc thi
- Tiêu chí xếp loại
Bước 2:
GVCN tổ chức hội chợ theo địa điểm nhóm, tổ
trong lớp
Hoạt động 3:
- HS trả lời
- Các lớp trang trí cho hội chợ lớp.
Hoạt động 4:
- Đánh giá, nhận xét về hội chợ mùa xuân các
nhóm
- Toàn trường múa hát tập thể
D. Hoạt động nối tiếp
- HS lắng nghe và chia sẻ
- GV dặn dò HS về nhà tiếp tục tìm hiểu đặc
điểm Hội chợ xuân.
E. Đánh giá
- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham - HS lắng nghe và trả lời.
gia
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
--------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐÓN TẾT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có khả năng:
- Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa
luôn gọn gàng;
- Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với
lứa tuổi và khả năng của bản thân;
- Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp;
- Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm
của bản thân trong gia đình.
II.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh ảnh hoặc hình chiếu: Hình ảnh nhà cửa sắp xếp gọn gàng và
một hình ảnh nhà cửa bừa bộn (đồ đạc, sách vở, đồ dùng cá nhân đồ chơi để
lung tung.Video một số công việc gia đình như sắp xếp chăn màn khi ngủ dậy,
gấp quần áo, tất, sắp xếp sách vở đồ chơi gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ.
2. Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học về gọn gàng ngăn nắp trong môn đạo
đức và trong tiết 1. Chuẩn bị một đến hai chiếc chăn mỏng, gối, màn đơn dùng
cho trẻ em, hai bộ quần áo, tất, khăn của trẻ em.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
THỰC HÀNH
Hoạt động 3:
Hoạt động của HS
Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO GỌN
GÀNG
*Chuẩn bị trò chơi:
- Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành
- Hs thực hiện trước lớp
một bàn to. Cả lớp đứng hoặc ngồi thành
hình chữ U xung quanh bàn ghép.
- Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho
các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa
lớp.Riêng sách vở đồ dùng học tập thì
đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp
sách vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp
sách vở đồ dùng học tập của các bạn
trong đội để dự thi.
- HS lắng nghe
* Cách chơi và luật chơi:
- GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra
một bạn làm đội trưởng.
- Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết
đội mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau
khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách
thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công
2 đại diện của đội tham gia dự thi.
- HS lắng nghe
- Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào
- Đội trưởng lên bốc thăm
khu vực giữa lớp để thi.
- Các bạn còn lại đứng xung quanh quan - HS làm việc nhóm
sát và chấm thi chéo cho nhau: đội 1
chấm cho đội 2; đội 2 chấm cho đội 3;
đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội
5;đội 6 chấm cho đội 1.
- GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho
các đội chấm.
+Sắp xếp gọn gàng: 4 điểm
+Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 điểm
+Nhanh: 2 điểm
*Tổ chức cho học sinh thi
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
Khi học sinh thi
- GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi
cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng
xung quanh cổ vũ.
- Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,
GV công bố đội thắng cuộc
- GV phát phần thưởng cho các đội dự
thi để động viên cổ vũ HS.
- GV nhận xét chung về kết quả thực
hiện hoạt động
- HS thể hiện. Các đội quan sát,
nhận xét, chấm điểm.
- HS lắng nghe
VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Thực hành sắp xếp nhà
cửa gọn gàng ở gia đình
- GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện
-HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
những việc sau:
- Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn
thêm và tự giác thực hiện những công
việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp
với khả năng.
- Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ
dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp
gọn gàng.
- Cùng gia đình dọn dẹp trang trí nhà
cửa để đón Tết
- Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về
việc sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và
đồ dùng cá nhân của em ở gia đình.
Tổng kết
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ những
điều thu hoạch hoặc học được rút ra bài
học kinh nghiệm và cảm nhận của em
sau khi tham gia các hoạt động.
- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học
sinh nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà
cửa gọn gàng để nơi ở của em luôn
thoáng mát, sạch đẹp, an toàn và giúp
mọi người trong gia đình nhanh chóng - HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình
tìm được đồ dùng cần thiết khi muốn sử thu được.
dụng”
- HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
Củng cố - dặn dò
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài thơ “Quạt cho bà
ngủ”; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận
biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
một văn bản thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
+ Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
Yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung, khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng điện tử. Màn hình máy chiếu hoặc bảng thông minh
- Video về bài hát: Cháu yêu bà
- Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot174-175
2. Học sinh:
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1.Hoạt động khởi động
- Cho HS nhắc tên bài.
-HS đọc.
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn văn bản bài - HS trả lời, HS khác nhận xét.
Cả nhà đi chơi núi.
- GV hỏi: Em thấy tình cảm gia đình của
bạn Nam thế nào?
HS quan sát tranh (SGK trang 34),
- GV nhận xét.
trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
34), trả lời câu hỏi:
+Em thấy cảnh gì trong tranh?
+Khi người thân bị ốm, em thường làm
gì?
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học
Quạt cho bà ngủ.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2: Đọc
- GV trình chiếu bài đọc trên bảng thông
minh.
- HS theo dõi nội dung bài khi GV
- GV đọc mẫu cả bài đọc
đọc mẫu
a) GV hướng dẫn HS đọc câu:
a) HS đọc câu:
- GV chỉ bảng cho HS đọc thầm cả bài - HS đọc thầm cả bài theo thước chỉ
đọc
của GV
- GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 1.
Hướng dẫn HS đọc từ khó: ngấn nắng,
thiu thiu, lim dim….
+ Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2.
- HS đọc nối tiếp câu lần 1. Luyện
đọc các từ khó GV đưa ra
- HS đọc nối tiếp câu lần 2. Luyện
đọc câu dài theo hướng dẫn của giáo
viên.
NGHỈ GIẢI LAO
b) GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ:
b) HS đọc khổ thơ:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để phát - HS thảo luận nhóm 2 tìm số khổ
hiện ra bài đọc có mấy khổ thơ
thơ của bài đọc
- Bài đọc có mấy khổ thơ?
- GV chốt số khổ thơ của bài đọc (Có 4
- HS: Bài đọc có 2 khổ thơ
khổ thơ. Khi đọc sẽ đọc theo thứ tự các
khổ thơ có trong SGK)
- HS luyện đọc từng khổ thơ, mỗi
- GV cho HS đọc khổ thơ, mỗi khổ thơ khổ thơ đọc 2 lượt
đọc 2 lượt và kết hợp giải nghĩa từ khó
(ngấn nắng, thiu thiu, lim dim….)
- Giải nghĩa từ khó:
- HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách
* Giải nghĩa từ khó:
giải nghĩa từ: thiu thiu, lim dim
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
để tự tìm ra cách giải nghĩa từ: thiu thiu,
lim dim
- GV gọi HS đại diện các nhóm giải
nghĩa từ khó trước lớp, khuyến khích HS - HS giải nghĩa từ khó trước lớp: HS
giải nghĩa một cách tự nhiên, nói theo diễn tả bằng hành động để giải nghĩa
cách hiểu của bản thân
từ: lim dim
+ GV chốt nghĩa của các từ ngữ khó + Các từ còn lại dùng HS dùng ngôn
trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh ngữ của bản thân để giải nghĩa
nắng in trên tường thiu thiu: vừa mới - HS khác bổ sung phần giải nghĩa từ
ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa của các bạn
khít, còn hơi hé, VD: mắt lim dim.).
c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
- HS luyện đọc nối tiếp 2 đoạn trong
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn nhóm 2
theo nhóm 2
* Đọc cả bài:
* Đọc cả bài:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài đọc trước - 1 HS đọc cả bài
lớp
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc đồng thanh cả bài
* Hoạt động 3: Tìm tiếng cùng vần
Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng,
vườn, thơm
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm,
cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài
bài cùng vần với một số tiếng trong bài:
trắng, vườn, thơm. - HS viết những tiếng HS trình bày kết quả.
tìm được vào vở.
HS nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết
quả.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
* Củng cố - Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học: Khen, động viên
HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng.
HS giải nghĩa từ hấp dẫn, dễ hiểu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Không
--------------------------------------------------TOÁN
Bài 46: CÁC SỐ ĐẾN 100
I. Mục tiêu
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm người.
- Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100.
- Phát triển các năng lực toán học.
II. Đồ dùng
- Tranh khởi động.
- Bảng các số từ 1 đến 100.
- Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đếm
- HS chơi trò chơi.
tiếp”. GV nêu một số bất kì, nhóm HS đếm
tiếp đến 100 thì GV có hiệu lệnh dùng lại.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Hình thành số 100
- GV gắn băng giấy lên bảng ( đã che số 100). - HS quan sát
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
91 92 93 94 95 96 97 98 99
- GV yêu cầu HS đếm theo các số trên băng
giấy.
- GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống rồi chỉ
vào số 100.
- GV giới thiệu số 100. Giới thiệu 100 đọc là
100.
- GV giới thiệu cách viết số 100.
- GV yêu cầu HS gài thẻ số 100.
- GV nhận xét cho HS đọc lại.
C. Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1: Bảng các số từ 1 đến 100.
- GV trình chiếu bài trên bảng thông minh.
- GV treo bảng các số từ 1 đến 100 ở bài 1.
Phát phiếu cho HS yêu cầu HS đọc và điền
các số còn thiếu ở ?
1
?
?
1
3 4
13 ?
? ?
15 1
7
?
8
1
? 10
19 ?
- HS đếm tiếp đến số 100.
- HS quan sát.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS gài bảng số 100.
- HS đọc nối tiếp.
- HS thực hiện phiếu.
2
21 2
2
31 ?
?
?
33
4
2
? 5
2
61 ?
43
71 7
2
? 8
2
91 ?
?
53
63
83
2
4
3
4
4
4
5
4
6
4
7
4
?
93 9
4
25
35
45
55
65
75
85
?
6
2
6
3
6
4
6
5
6
6
6
7
6
8
6
?
8
27 ?
29 30
37 3
8
47 4
8
57 5
8
67 6
8
77 ?
?
?
89 ?
8
8
97 9
8
40
49 ?
59 ?
?
70
79 80
?
100
- GV chữa bài và giới thiệu: Đây là Bảng các
số từ 1 đến 100.
- GV có thể đặt thêm các câu hỏi để HS nhận
ra đặc điểm của Bảng các số từ 1 đến 100.
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ Nhận xét các số hàng ngang. Nhận xét các
số ở hàng dọc?
- GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới
thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có 1 chữ số;
các số từ 11 đến 99 là các số có 2 chữ số.
- GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực
quan về vị trí “ đứng trước”, “ đứng sau” của
mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100.
Bài 2: Số?
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc
số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào mỗi ô ghi
dấu “?”.
- GV yêu cầu học sinh đọc cho bạn nghe kết
quả và chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét
Bài 3:
- GV cho HS quan sát mẫu: Bạn voi muốn
đếm xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá,
bạn voi có cách đếm thông minh : 10, 20, …
90, 100.
- HS lắng nghe.
- HS: Bảng có 100 số. Các số ở hàng
ngang hơn kém nhau 1 đơn vị. Các số
ở hàng dọc hơn kém nhau 10 đơn vị
(1 chục)
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, tự đặt câu hỏi cho
nhau về Bảng các số từ 1 đến 100.
- HS thực hiện lần lượt các động tác
theo sự chỉ dẫn của GV.
- HS đọc.
- HS quan sát.
- HS đếm theo.
- HS đếm và chia sẻ với bạn: Có 100
củ cà rốt và có 90 quả trứng.
- HS lắng nghe
- GV cho học sinh cùng đếm theo 10, 20, … - HS có cảm nhận về số lượng 100
90, 100 rồi trả lời: “ Có 100 chiếc chìa khoá” thông qua hoạt động lấy ra 100 que
- GV yêu cầu HS thực hiện tương tự ở bức
tính ( 10 bó que tính 1 chục).
tranh cà rốt và tranh quả trứng.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
D. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu học sinh nêu cảm nhận khi học - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
xong bài này.
+ Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số - HS trả lời
100 trong những tình huống nào?
- GV khuyến khích HS biết ước lượng số
lượng trong cuộc sống.
E. Củng cố - Dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
cuộc sống hằng ngày?
+ Từ ngữ toán học nào các em cần chú ý?
+ Các em nhìn thấy số 100 ở những đâu?
- Nhận xét giờ học.
--------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ÔN BÀI THỂ DỤC. TRÒ CHƠI “ KÉO CƯA LỪA XẺ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác trong bài thể dục
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết hô nhịp, cách thực hiện các động tác trong bài thể
dục đúng nhịp, đúng phương hướng và tích cực tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện. Thực hiện được động tác trong bài thể dục.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Nhà đa năng hoặc sân trường.
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, đi giày
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Nội dung
LV Đ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
TG ĐL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I.Hoạt động mở đầu
5–
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
Nhận lớp
7'
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
Khởi động
dung, yêu cầu giờ
- Cán sự tập trung lớp,
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
2 x học
điểm số, báo cáo sĩ số,
chân, vai, hông, gối,...
8N
tình hình lớp cho GV.
II. Hoạt động hình thành
- Gv HD học sinh
- Đội hình HS quan sát
kiến thức.
khởi động.
tranh
* Ôn động tác: vươn thở, tay,
chân, vặn mình, lưng bụng,
Cho HS quan sát
phối hợp, điều hòa.
tranh
HS quan sát GV làm
III. Hoạt động luyện tập
16Hô khẩu lệnh và
mẫu
Tập đồng loạt
18'
thực hiện động tác
mẫu
Tập theo tổ nhóm
2x
- Đội hình tập luyện
8N GV làm mẫu động
đồng loạt.
tác kết hợp phân
Tập theo cặp đôi
2
tích kĩ thuật động
lần tác.
2x
ĐH tập luyện theo tổ
Thi đua giữa các tổ
8N
2
- GV hô - HS tập
lần theo Gv.
GV
* Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.
2 x - Gv quan sát, sửa
-ĐH tập luyện theo cặp
8N sai cho HS.
đôi
- Y,c Tổ trưởng cho
2
các bạn luyện tập
lần theo khu vực.
- Từng tổ lên thi đua 2 x - GV tổ chức cho
8N HS thi đua giữa các trình diễn
Đội hình trò chơi
tổ.
IV. Hoạt động ứng dụng
1
3-5' lần - GV nêu tên trò
2 x chơi, hướng dẫn
8N cách chơi.
V. Hoạt động kết thúc
- Cho HS chơi thử
* Thả lỏng cơ toàn thân.
và chơi chính thức.
* Nhận xét, đánh giá chung
- Nhận xét tuyên
HS thực hiện thả lỏng
của buổi học.
4dương và xử phạt
- ĐH kết thúc
Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
5'
người phạm luật
* Xuống lớp
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học
của hs.
- VN ôn các động
tác đã học và chuẩn
bị bài sau.
----------------------------------------------------Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (4 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài “Bữa cơm gia
đình”; hiểu và đọc đúng các từ: Liên hoan, quây quần
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
một văn bản thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
+ Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung, khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần
mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
- Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot174-175
2. Học sinh:
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1.Hoạt động khởi động
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Cho HS nhắc tên bài học trước (Quạt
cho bà ngủ)
- 3 HS đọc.
- GV gọi HS đọc bài thơ Quạt cho bà - HS trả lời, HS khác nhận xét.
ngủ.
- GV hỏi: Em hãy nêu một điều em đã
làm để giúp ông bà.
HS quan sát tranh (SGK trang 36), trả
- GV nhận xét phần ôn bài cũ.
lời câu hỏi.
-Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
trang 36), trả lời câu hỏi, nói về
những gì quan sát được trong tranh.
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài
đọc Bữa cơm gia đình.
* Hoạt động 2: Đọc
- GV trình chiếu bài đọc trên bảng
thông minh.
- GV đọc mẫu cả bài đọc
- Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát
âm từ ngữ có vấn mới.
+ Yêu cầu HS tìm tiếng có vần mới
và khó đọc.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm đội để
tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB
(xoong).
+ GV đưa từ xoong lên bảng và
hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu:
đánh vần và đọc trơn từ xoong, HS
đọc theo đồng thanh.
- Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc
trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lần
a) GV hướng dẫn HS đọc câu:
- GV chỉ bảng cho HS đọc thầm cả
bài đọc
- HS theo dõi nội dung bài khi GV đọc
mẫu
-HS tìm tiếng có vần mới và khó đọc.
+ Vài HS nêu.
- HS làm việc nhóm đội để tìm từ ngữ
chứa vần mới trong VB (xoong).
- Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn
a) HS đọc câu:
- HS đọc thầm cả bài theo thước chỉ của
GV
- HS đọc nối tiếp câu lần 1. Luyện đọc
các từ khó GV đưa ra
- HS đọc nối tiếp câu lần 2. Luyện đọc
câu dài theo hướng dẫn của giáo viên.
- GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 1.
+ GV hướng dẫn HS luyện phát âm
một số từ ngữ tuy không chứa vần
mới nhưng có thể khó đối với HS:
liên hoan, quây quần, tuyệt.
+ Đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV
hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Ông bà trông em bé / để mẹ nấu
ăn; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày
Gia đình Việt Nam.)
NGHỈ GIẢI LAO
b) + GV chia VB thành các đoạn b) HS đọc đoạn:
(đoạn 1: từ đầu đến nhà mình liên - HS thảo luận nhóm 2 tìm số đoạn của
hoan con ạ, đoạn 2: phần còn lại).
bài đọc
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,
2 lượt. GV giải thích nghĩa của một - HS: Bài đọc có 2 khổ thơ
số từ ngữ khó trong bài (liên hoan: - HS luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn đọc
cuộc vui chung có nhiều người tham 2 lượt
gia nhận một dịp gì đó, quây quần: tụ
tập lại trong một không khí thân mật, * Giải nghĩa từ khó:
đầm ấm).
+ HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV
đọc toàn VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi.
* Đọc cả bài:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài đọc
trước lớp
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách
giải nghĩa từ: liên hoan
Từ còn lại dùng HS dùng ngôn ngữ của
bản thân để giải nghĩa
- HS khác bổ sung phần giải nghĩa từ
của các bạn
c) Luyện đọc cả bài trong nhóm:
- HS luyện đọc nối tiếp 2 đoạn trong
nhóm 2
* Đọc cả bài:
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc đồng thanh
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
+ Ngày gia đình Việt Nam là
ngày nào? (Ngày Gia đình Việt
Nam là ngày 28 tháng 6).
+ Vào ngày này, gia đình Chi
làm gì? (gia đình Chi thường tổ
chức liên hoan).
- Cho HS đọc đoạn 2 trả lời:
+ Theo em, vì sao Chi rất vui?
(cả nhà quây quần bên nhau).
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS theo dõi nội dung bài khi GV đọc
mẫu
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc
và trả lời các câu hỏi
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng
câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức
tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng
câu hỏi.
- Đại diện một số nhóm trình bày câu trả
lời của mình.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
NGHỈ GIẢI LAO
* Hoạt động 3: Tô chữ viết hoa B
a) Nhận biết chữ hoa B
- GV giới thiệu bài tô chữ hoa, luyện - Quan sát, nghe GV hướng dẫn
viết từ ngữ (trên bảng lớp hoặc trên - Đồ chữ lên không để hình dung cách
màn hình)
tô.
+ Gắn bìa chữ hoa B 🡪 phân tích
+ Cho HS xem clip HD tô chữ hoa B - HS quan sát bài viết mẫu của GV
b) Viết bảng con:
- HS đọc to nội dung bài viết: liên hoan,
- GV hướng dẫn viết từ: liên hoan, xoong nồi.
xoong nồi.
+ Yêu cầu HS xác định độ cao con - HS phát hiện và trả lời các câu hỏi
chữ, dấu ghi thanh, nét nối, điểm đặt phân tích bài viết.
bút, điểm dừng bút, khoảng cách giữa
các chữ.
- HS viết từ: liên hoan, xoong nồi.
+ GV viết mẫu trên bảng liên hoan, vào bảng con (theo mẫu).
xoong nồi và nói lại lần nữa về nét
nối, khoảng cách giữa các chữ.
- GV khen, nhận xét chữa lỗi (nếu
có)
b) Viết vở Tập viết: (tr 12)
- GV hướng dẫn HS nhận biết cần tô - HS lấy vở Tập viết
2 chữ B, D trong vở Tập viết
- HS quan sát bài viết mẫu của GV
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu từ
ngữ, xác định điểm đặt bút, khoảng
các giữa các từ ở từng dòng. Dòng 1:
viết 2 chữ liên hoan; dòng 2: viết 2
chữ xoong nồi.
Nhắc HS quan sát bài viết mẫu để viết - HS viết bài trong vở Tập viết
đúng nét nối, khoảng cách tiếng, từ.
Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
- GV quan sát, giúp đỡ HS chậm…
- GV nhận xét 1 số bài viết từ ngữ của
HS
* Hoạt động 4: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở.
hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS
viết câu trả lời vào vở (Vào ngày
này, gia đình Chi liên hoan).
- GV lưu ý: Nhắc HS cầm bút và ngồi
học đúng tư thế, HS viết hoa chữ cái
đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu
chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS
* Củng cố - Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học: Khen, động
viên HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ
hơi đúng. HS viết đúng, đẹp, có tiến
bộ.
TIẾT 3
* Hoạt động 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
câu.
phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm
trình bày kết quả, các bạn nhận xét
đánh giá.
Lưu ý: GV có thể đưa ra cách cho
chưa đúng để HS cả lớp nhận xét rồi
rút ra cách điền đúng duy nhất.
GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
(Buổi tối, gia đình em thường quây
quần bên nhau.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
vào vở
- GV lưu ý: Nhắc HS cầm bút và ngồi
học đúng tư thế, HS viết hoa chữ cái
đầu câu và đặt dấu chấm đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS
NGHỈ GIẢI LAO
* Hoạt động 6: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV cho HS nêu yêu cầu mục 6
- HS nêu yêu cầu mục 6
HS: Quan sát tranh và dùng từ ngữ
- GV cho HS quan sát tranh theo nội trong khung để nói theo tranh
dung mục 6.
- HS quan sát tranh mục 6
- GV hướng dẫn để HS nêu được nội
dung tranh:
+ Cho hiện từ cần điền lên bảng, yêu
cầu HS đọc các từ trong khung (đọc, - HS đọc từ trong khung: đọc, tập xe
tập xe đạp, cùng)
đạp, cùng.
+ Đưa thêm 1 số từ gợi ý khác để
những học sinh có khả năng tiếp thu
tốt hơn sẽ sử dụng từ ngữ đó nói cho
bạn nghe trong nhóm. Ví dụ các từ
ngữ: chạy theo, ghế, lắng nghe, cố
gắng…
+ Đưa thêm câu hỏi gợi ý và gọi 1 HS
đọc câu hỏi gợi ý. Ví dụ: Hai bức tranh
vẽ gì? Hình ảnh trong 2 bức tranh
khiến con liên tưởng đến điều gì?
- HS đọc câu hỏi gợi ý: Hai bức tranh
vẽ gì? Hình ảnh trong 2 bức tranh
khiến con liên tưởng đến điều gì?
- HS thảo luận nhóm 2 kể cho bạn nghe
nội dung tranh theo câu hỏi gợi ý và
các từ trong khung
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện một số nhóm lên bảng chỉ
nói về nội dung 2 tranh theo câu hỏi và tranh và kể nội dung tranh
các từ gợi ý trong khung
- GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ
tranh và nói về nội dung tranh trước
lớp. Khuyến khích HS nói thành 1
đoạn văn ngắn và khuyến khích HS - HS trao đổi, trả lời, giải thích thêm
nói thêm ý. VD: Ông tôi là người dạy cho các bạn hiểu về điểu mình vừa nói
tôi những chữ cái đầu tiên. Ông luôn trước lớp.
cùng tôi đọc những câu chuyện cổ tích
Việt Nam. Hoặc: Bố tôi là người
hướng dẫn và dạy tôi cách đi xe đạp…
- Tổ chức cho HS trong lớp có thêm
câu hỏi để HS tự tin trao đổi với bạn
tham gia trình bày trước lớp, từ đó tạo
cơ hội cho HS được tìm hiểu sâu hơn
về nội dung mà bạn vừa nói
- GV khen, động viên sự tự tin, diễn
đạt tốt theo khả năng của từng em
TIẾT 4
* Hoạt động 2: Nghe viết
GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình
Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào
cũng vậy.)
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong
đoạn viết.
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu
và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu
chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày
GV đọc cho HS viết bảng con: quây quần,
ngày
GV + HS nhận xét, chữa bài trên bảng con
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng cách.
Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần
đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ / gia đình
Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào
cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần
đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết
của HS.
- GV nhận xét, chữa nét viết ở bảng con của
HS
- GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết
- HS nghe GV đọc mẫu đoạn
cần nghe viết
a) Viết bảng con:
- HS viết bảng con: quây quần,
ngày
b) Viết vở Tập viết:
- HS lấy vở Tập viết
- HS nghe giáo viên đọc và viết
chính tả vào vở Tập viết
- GV hướng dẫn HS trước khi nghe viết:
+ Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm.
- HS dùng bút chì soát lỗi lần 1
+ Lưu ý tư thế ngồi viết đúng.
- GV đọc cho HS nghe viết: đọc chậm, rõ - HS soát lỗi cho nhau lần 2
ràng, phù hợp với tốc đọ viết của HS, kết hợp
lưu ý cách trình bày bài khi HS nghe viết.
Mỗi câu đọc theo cụm từ, mỗi cụm từ đọc 2 –
3 lần
- Sau khi HS viết xong chính tả, GV đọc lại
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát
lỗi lần 1
- GV cho HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
lần 2
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
NGHỈ GIẢI LAO
* Hoạt động 3: Chọn chữ phù hợp thay bông hoa
- GV cho HS nêu yêu cầu mục 8
- HS: Chọn âm phù hợp thay
cho bông hoa.
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập
- GV tổ chức chữa bài trước lớp, chiếu bài
của HS ở máy chiếu và gọi một số HS đọc to
phần bài làm của mình.
- GV cho HS phân biệt cách đọc và cách viết
d/gi; ng/ngh để HS không bị viết sai chính tả
sau bài học này
- GV cho đọc đồng thanh bài làm đã hoàn
chỉnh
Hoạt động 4: Cây gia đình
- Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi
bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là
những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử
chỉ các thành viên trong gia đình vào những
quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc
thân tộc). Một số thẻ từ: ông nội, bà nội, ông
ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em
gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn,
chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên,
- HS làm bài vào phiếu bài tập
- HS đọc to bài làm của mình
trước lớp khi chữa bài
- HS đọc đồng thanh bài làm đã
hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Cây gia đình
HS tham gia trò chơi
đầu bếp.
Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng
lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10
người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ
từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1
của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội
mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên
bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến
thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp.
Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai
đội để nhận xét.
* Củng cố - Nhận xét:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học
học
( hiểu hay chưa hiểu, thích hay
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
không thích, cụ thể ở những nội
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài dung hay hoạt động nào)
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Không
------------------------------------------------------------------------THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS biết tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uya, uây, uyp, uynh, uych,
uyu, oong, biết tìm từ phù hợp
- Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan
hệ họ hàng.
- Năng lực ngôn ngữ và văn học: thông qua việc đọc đúng, lưu loát hai bài Tập
đọc đã học trong tuần.
- Phát triển kĩ năng nghe- viết thông qua việc lắng nghe cô giáo đọc bài và viết
lại 1-2 câu văn.
- Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự
học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
-Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm, yêu thương mọi người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Các hình thức tổ chức cho học sinh luyện tậ...
 






Các ý kiến mới nhất