Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tieng viet 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kim Thuyên
    Ngày gửi: 19h:34' 01-12-2022
    Dung lượng: 103.0 KB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
    Tiếng Việt

    Bài 36: om

    ôm

    ơm

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực:
    -Đọc: Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm , ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
    câu, đoạn có vần om, ôm , ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội
    dung đã đọc.
    - Viết: Viết đúng vần om, ôm , ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm ,
    ơm.
    - Nói và nghe : Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm , ơm
    có trong bài học.
    - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
    minh hoạ
    2. Phẩm chất: - GD: Biết nói lời xin lỗi
    II. Chuẩn bị: : - Tranh minh họa bài học
    - Bộ chữ, bảng con, VTV
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động
    - Hát, chơi trò chơi
    - Hát, chơi trò chơi
    2. Nhận biết
    - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
    - Quan sát và trả lời
    Em thấy gì trong tranh?
    - Chốt nội dung tranh và đọc
    - Đọc 2-3 lần
    - Giới thiệu các vần mới om, ôm , ơm. Viết
    tên bài lên bảng.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a) Đọc vần an, ăn, ân: - So sánh các vần:
    + Giới thiệu vần om, ôm , ơm
    - Đọc CN
    + Yêu cầu so sánh vần om, ôm , ơm để tìm - Giống là đều có n đứng sau,
    ra điểm giống và khác nhau.
    khác nhau ở chữ đứng trước: a, â,ă
    - Đánh vần các vần: om, ôm , ơm
    - Đánh vần: CN, ĐT
    - Đọc trơn các vần
    - Đọc trơn CN, ĐT.
    - Ghép chữ cái tạo vần
    + Yêu cầu ghép chữ tạo vần an.
    - Ghép vần: om, ôm , ơm
    - Lớp đọc đồng thanh om, ôm , ơm một số
    - Đọc ĐT 2-3 lần
    lần.
    b) Đọc tiếng
    - Đọc tiếng mẫu
    + Giới thiệu mô hình tiếng xóm.
    - Ghép tiếng: xóm

    - Gọi HS đánh vần, đọc
    - Gọi HS đọc lần lượt các tiếng:
    c) Đọc từ ngữ
    - Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ

    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT

    - Gọi HS đọc lần lượt từng từ
    - Tìm tiếng chứa vần vừa học.
    d) Đọc lại các tiếng
    - Gọi HS đọc.
    4. Viết bảng
    - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
    cách viết các vần om, ôm , ơm.
    - Yêu cầu HS viết vào bảng con.
    - Theo dõi, giúp đỡ.
    - Nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho .

    - Nói tên sự vật trong tranh cho
    từng từ ngữ
    - Đọc CN, ĐT
    - Trả lời
    - Đọc CN, nhóm, ĐT
    - Theo dõi GV hướng dẫn
    - Viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
    - Đưa bảng
    - Lắng nghe

    TIẾT 2

    5. Viết vở
    - Yêu cầu viết vào vở các vần om, ôm , ơm,
    các từ ngữ chó đốm, mâm cơm.
    - Theo dõi, giúp đỡ
    - Nhận xét và sửa bài viết của một số .
    6. Đọc
    - Giới thiệu tranh rút ra câu.
    - Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa
    học
    - Gọi HS đọc các tiếng có vần vừa học.
    - Gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.
    - Đặt câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc
    7. Nói theo tranh
    - Yêu cầu quan sát tranh, HS đang làm gì?
    Có chuyện gì đã xảy ra?
    - Chia nhóm, đóng vai trong tình huống
    - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
    và nhận xét.
    8. Củng cố
    - Đọc lại bài
    - Nhận xét chung giờ
    - Chuẩn bị bài sau

    - Viết vào VTV tập 1

    - Quan sát tranh
    - Đọc thầm, tìm tiếng có vần an,
    ăn, ân .
    - Đánh vần, đọc trơn
    - Đọc CN, ĐT
    - Quan sát và trả lời
    - Chia nhóm, đóng vai
    - Đại diện nhóm đóng vai
    - Nhận xét
    - CN, ĐT

    Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
    Tiếng Việt:

    Bài 32: em

    êm im um

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực:
    -Đọc: Nhận biết và đọc đúng vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
    câu, đoạn có vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến
    nội dung đã đọc.
    - Viết: Viết đúng vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em,
    êm, im, um
    -Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im,
    um có trong bài học.
    - Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh.
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật và suy đoán nội dung tranh minh
    hoạ
    2. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh
    động về rừng, về muông thú trong rừng.
    II. Chuẩn bị: : - Tranh minh họa bài học
    - Bộ chữ, bảng con, VTV
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động :- Hát, chơi trò chơi
    - Hát, chơi trò chơi
    2. Nhận biết
    - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
    Em thấy gì trong tranh?
    - Quan sát và trả lời
    - Chốt nội dung tranh và đọc
    - Đọc 2-3 lần
    - Giới thiệu các vần mới em, êm, im, um.
    Viết tên bài lên bảng.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a) Đọc vần on, ôn, ơn: - So sánh các vần:
    + Giới thiệu vần em, êm, im, um.
    - Đọc CN
    + Yêu cầu so sánh vần êm, im, um với em
    - Giống là đều có m đứng sau, khác
    để tìm ra điểm giống và khác nhau.
    nhau ở chữ đứng trước: e, ê, i, u
    - Đánh vần các vần: em, êm, im, um
    - Đánh vần: CN, ĐT
    - Đọc trơn các vần
    - Đọc trơn CN, ĐT.
    - Ghép chữ cái tạo vần
    + Yêu cầu ghép chữ tạo vần em.
    - Ghép vần: em, êm, im, um
    - Nhận xét, sửa sai
    - Lớp đọc đồng thanh em, êm, im, um một
    - Đọc ĐT 2-3 lần
    số lần.
    b) Đọc tiếng
    - Đọc tiếng mẫu

    + Giới thiệu mô hình tiếng đếm
    - Gọi HS đánh vần, đọc
    - Gọi HS đọc lần lượt các tiếng:
    c) Đọc từ ngữ
    - Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ

    - Ghép tiếng: đếm
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    - Nói tên sự vật trong tranh cho
    từng từ ngữ
    - Đọc CN, ĐT
    - Trả lời
    - Đọc CN, nhóm, ĐT

    - Gọi HS đọc lần lượt từng từ
    - Tìm tiếng chứa vần vừa học.
    d) Đọc lại các tiếng:- Gọi HS đọc.
    4. Viết bảng
    - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
    cách viết các vần em, êm, im, um
    - Yêu cầu HS viết vào bảng con.
    - Theo dõi, giúp đỡ.

    - Theo dõi GV hướng dẫn
    - Viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
    TIẾT 2

    5. Viết vở
    - Yêu cầu viết vào vở các vần em, êm, im,
    um
    - Theo dõi, giúp đỡ
    - Nhận xét và sửa bài viết của một số .
    6. Đọc: - Giới thiệu tranh rút ra câu.
    - Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa
    học
    - Gọi HS đọc các tiếng có vần vừa học.
    - Gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.
    7. Nói theo tranh
    - Yêu cầu quan sát tranh, trả lời 1 số câu hỏi
    gợi ý
    8. Củng cố
    - Đọc lại bài
    - Nhận xét chung giờ. Chuẩn bị bài sau: en,
    ên, in, un

    - Viết vào VTV tập 1

    - Quan sát tranh
    - Đọc thầm, tìm tiếng có vần em,
    êm, im, um
    - Đánh vần, đọc trơn
    - Đọc CN, ĐT
    - Quan sát và trả lời
    - CN, ĐT

    (Buổi chiều)

    Tiếng Việt:
    LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT OM ÔM ƠM EM ÊM IM UM
    I. Mục tiêu:
    1. Kĩ năng:
    - Giúp củng cố về đọc viết các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um đã học.
    - Ôn đọc, viết các từ ngữ, câu chứa các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um đã
    học.
    2. Phẩm chất:
    - Rèn tính chăm chỉ học tập
    II. Chuẩn bị:
    - Vở, bảng con.
    III. Các hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Ôn đọc:
    - Ghi bảng: om, ôm, ơm, em, êm, im,
    - Đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
    um
    + bạn thân, khăn rằn, quả mận, nón lá,
    con chồn, sơn ca.
    + Đàn gà cứ tha thẩn gần chân mẹ. Đã
    có mẹ che chắn, cả đàn chả sợ gì lũ quạ
    dữ.
    - Nhận xét, sửa phát âm.
    2. Viết:
    - Hướng dẫn viết bảng con
    - Viết bảng con om, ôm, ơm, em, êm,
    im, um
    - Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
    - Viết vở ô ly.
    om, ôm, ơm, em, êm, im, um. Mỗi chữ
    1 dòng.
    - Quan sát, nhắc nhở viết đúng.
    3. Nhận xét bài:
    - Thu vở của HS .
    - Nộp vở.
    - Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
    4. Củng cố - dặn dò:
    - Hệ thống kiến thức đã học.
    - Dặn luyện viết lại bài ở nhà.
    - Chuẩn bị bài sau.

    Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
    Tiếng Việt:
    Bài 38: ai, ay, ây

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực:
    -Đọc : Nhận biết và đọc đúng vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
    đoạn có vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã
    đọc.
    - Viết:Viết đúng vần ai, ay, ây; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ai, ay, ây.
    -Nghe và nói: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ai, ay, ây có
    trong bài học
    - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật và suy đoán nội dung tranh minh
    hoạ về các tình huống cần nói lời xin lỗi.
    2. Phẩm chất: - GD: Biết nói lời xin lỗi.
    II. Chuẩn bị::
    - Tranh minh họa bài học
    - Bộ chữ, bảng con, VTV
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động :- Hát, chơi trò chơi
    - Hát, chơi trò chơi
    2. Nhận biết
    - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
    Em thấy gì trong tranh?
    - Quan sát và trả lời
    - Chốt nội dung tranh và đọc
    - Đọc 2-3 lần
    - Giới thiệu các vần: ai, ay, ây. Viết tên bài
    lên bảng.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a) Đọc vần ai, ay, ây: - So sánh các vần:
    + Giới thiệu vần ai, ay, ây.
    + Yêu cầu so sánh vần ai, ay, ây để tìm ra
    - Đọc CN
    điểm giống và khác nhau.
    - Giống là đều có y đứng sau, khác
    - Đánh vần các vần: ai, ay, ây
    nhau ở chữ đứng trước: a, â
    - Đọc trơn các vần
    - Đánh vần: CN, ĐT
    - Ghép chữ cái tạo vần
    - Đọc trơn CN, ĐT.
    + Yêu cầu ghép chữ tạo vần ai.
    - Ghép vần: ai, ay, ây
    - Nhận xét, sửa sai
    - Lớp đọc đồng thanh ai, ay, ây
    - Đọc ĐT 2-3 lần
    b) Đọc tiếng
    - Đọc tiếng mẫu
    + Giới thiệu mô hình tiếng hái.
    - Ghép tiếng: hái
    - Gọi HS đánh vần, đọc
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    - Gọi HS đọc lần lượt các tiếng:
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT

    c) Đọc từ ngữ
    - Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: máy
    bay, chùm vải, đám mây
    - Gọi HS đọc lần lượt từng từ
    - Tìm tiếng chứa vần vừa học.
    d) Đọc lại các tiếng
    - Gọi HS đọc.
    4. Viết bảng
    - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
    cách viết các vần ai, ay, ây. Lần 2: máy bay,
    chùm vải, đám mây
    - Yêu cầu HS viết vào bảng con.
    - Theo dõi, giúp đỡ.
    - Nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho .
    5. Viết vở
    - Yêu cầu viết vào vở các vần ai, ay, ây các
    từ ngữ: máy bay, chùm vải.
    - Theo dõi, giúp đỡ
    - Nhận xét và sửa bài viết của một số .
    6. Đọc
    - Giới thiệu tranh rút ra câu.
    - Y/c đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa học
    - Gọi HS đọc các tiếng có vần vừa học.
    - Gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.
    7. Nói theo tranh
    - Yêu cầu quan sát tranh rồi nói
    - GD: Biết nói lời xin lỗi.
    8. Củng cố
    - Đọc lại bài
    - Nhận xét chung giờ. Chuẩn bị bài sau

    - Nói tên sự vật trong tranh cho
    từng từ ngữ
    - Đọc CN, ĐT
    - Trả lời
    - Đọc CN, nhóm, ĐT
    - Theo dõi GV hướng dẫn
    - Viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
    - Đưa bảng
    - Lắng nghe

    TIẾT 2

    - Viết vào VTV tập 1

    - Quan sát tranh
    - Đọc thầm, tìm tiếng có vần
    - Đánh vần, đọc trơn
    - Quan sát và trả lời
    - Quan sát tranh, thảo luận nhóm
    - Đại diện nhóm đóng vai nói lời
    xin lỗi
    - CN, ĐT

    Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
    Tiếng Việt:
    Bài 39: oi, ôi, ơi

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực:
    -Đọc: Nhận biết và đọc đúng vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
    đoạn có vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã
    đọc.
    - Viết: Viết đúng vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oi, ôi, ơi.
    - Nói và nghe : Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi có
    trong bài học
    - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm
    2. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống qua hiểu
    biết về loài vật.
    II. Chuẩn bị: : - Tranh minh họa bài học
    - Bộ chữ, bảng con, VTV
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động:- Hát, chơi trò chơi
    - Hát, chơi trò chơi
    2. Nhận biết
    - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
    Em thấy gì trong tranh?
    - Quan sát và trả lời
    - Chốt nội dung tranh và đọc
    - Đọc 2-3 lần
    - Giới thiệu các vần: oi, ôi, ơi. Viết tên bài
    lên bảng.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a) Đọc vần oi, ôi, ơi: - So sánh các vần:
    + Giới thiệu vần oi, ôi, ơi.
    + Yêu cầu so sánh vần oi, ôi, ơi để tìm ra
    - Đọc CN
    điểm giống và khác nhau.
    - Giống là đều có i đứng sau, khác
    nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ
    - Đánh vần các vần: oi, ôi, ơi
    - Đánh vần: CN, ĐT
    - Đọc trơn các vần oi, ôi, ơi
    - Đọc trơn CN, ĐT.
    - Ghép chữ cái tạo vần
    - Ghép vần: oi, ôi, ơi
    + Yêu cầu ghép chữ tạo vần oi.
    - Nhận xét, sửa sai
    - Lớp đọc đồng thanh oi, ôi, ơi
    - Đọc ĐT 2-3 lần
    b) Đọc tiếng
    - Đọc tiếng mẫu
    + Giới thiệu mô hình tiếng hỏi.
    - Ghép tiếng: hỏi
    - Gọi HS đánh vần, đọc
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    - Gọi HS đọc lần lượt các tiếng:
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    c) Đọc từ ngữ

    - Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
    - Gọi HS đọc lần lượt từng từ
    - Tìm tiếng chứa vần vừa học.
    d) Đọc lại các tiếng
    - Gọi HS đọc.
    4. Viết bảng
    - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
    cách viết các vần ăm, âm. Lần 2:
    - Yêu cầu HS viết vào bảng con.
    - Theo dõi, giúp đỡ.
    - Nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho .
    5. Viết vở
    - Yêu cầu viết vào vở các vần oi, ôi, ơi các
    từ ngữ.
    - Theo dõi, giúp đỡ
    - Nhận xét và sửa bài viết của một số .
    6. Đọc
    - Giới thiệu tranh rút ra câu.
    - Y/c đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa học
    - Gọi HS đọc các tiếng có vần vừa học.
    - Gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.
    7. Nói theo tranh
    - Yêu cầu quan sát tranh rồi nói
    8. Củng cố
    - Đọc lại bài
    - Nhận xét chung giờ. Chuẩn bị bài sau

    - Nói tên sự vật trong tranh cho
    từng từ ngữ
    - Đọc CN, ĐT
    - Trả lời
    - Đọc CN, nhóm, ĐT
    - Theo dõi GV hướng dẫn
    - Viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
    - Đưa bảng
    - Lắng nghe

    TIẾT 2

    - Viết vào VTV tập 1

    - Quan sát tranh
    - Đọc thầm, tìm tiếng có vần
    - Đánh vần, đọc trơn
    - Quan sát và trả lời
    - Quan sát tranh, thảo luận nhóm
    - Đại diện nhóm đóng vai
    - CN, ĐT

    (Buổi chiều)
    Tiếng Việt:
    LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT AI, AY, ÂY, OI, ÔI, ƠI
    I. Mục tiêu:
    1. Kĩ năng:
    - Giúp củng cố về đọc viết các vần ai, ay, ây, oi, ôi, ơi đã học.
    - Ôn đọc, viết các từ ngữ, câu chứa các vần ai, ay, ây, oi, ôi, ơi đã học.
    2. Phẩm chất:
    - Rèn tính chăm chỉ học tập
    II. Chuẩn bị:
    - Vở, bảng con.
    III. Các hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn đọc:
    - Ghi bảng.
    - Đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
    ai, ay, ây, oi, ôi, ơi

    chùm vải, đám mây, con voi, quả ổi
    - Nhận xét, sửa phát âm.
    2. Viết:
    - Hướng dẫn viết bảng con.
    - Theo dõi, giúp đỡ
    - Hướng dẫn viết vào vở ô ly
    ai, ay, ây, oi, ôi, ơi. Mỗi chữ 1 dòng.
    - Quan sát, nhắc nhở viết đúng.
    3. Nhận xét bài:
    - Thu vở của HS.
    - Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
    4. Củng cố - dặn dò:
    - Hệ thống kiến thức đã học.
    - Dặn luyện viết lại bài ở nhà.
    - Chuẩn bị bài sau.

    - Viết bảng con: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi
    - Viết vở ô ly.

    - Nộp vở.

    Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022
    Tiếng Việt:
    Bài 40: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
    I.

    MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, đi; cách đọc
    các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi;
    hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
    2. Kỹ năng
    - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
    Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. Qua câu
    chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử li vần để trong các
    tình huống và kỹ năng hợp tác.
    3. Thái độ
    - Thêm yêu thích môn học
    II CHUẨN BỊ
    - Nắm vững đặc điểm phát âm của các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi,
    ơi; cấu tạo và quy trình viết các chữ ghi những âm này.
    - Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học (lom khom, êm đềm, chói lọi, chúm chím,...)
    và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này lom khom: tư thế còng lưng xuống; êm
    đềm: yên tĩnh, tạo cảm gìác dễ chịu; chói lọi: sảng và đẹp rực rỡ; chủ chím: môi hơi mấp
    máy và chúm lại, không hé mở, ví dụ: môi chúm chím.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của gìáo viên

    TIẾT 1

    Hoạt động của học sinh

    1. Ôn và khởi động
    - HS viết om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay,

    -Hs viết

    ây, oi, ôi, ơi
    2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
    Đọc tiếng:
    -GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá nhân,
    nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
    Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời
    gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các
    tiếng chứa vần được học trong tuần: khóm,
    góm, thơm, hẻm, đếm, ghim, chụp, bãi, dạy,
    đẩy, nói, gội, lời.

    -Hs đọc

    - HS đọc

    - Đọc từ ngữ:
    -GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân,

    - HS đọc

    nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
    3. Đọc đoạn
    - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng

    - HS đọc

    có chứa các vần đã học trong tuần.
    - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có

    -HS tìm

    trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào chứa
    vần vừa học? GV thực hiện tương tự với các
    câu còn lại
    - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).GV đọc

    -Hs lắng nghe

    mẫu.
    - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo

    -Một số (4 5) HS đọc sau đó từng nhóm

    cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc

    và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

    đồng thanh theo GV.
    - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã
    đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái ăn)?

    -Hs trả lời

    Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín và
    thơm ngon)?

    -Hs trả lời

    Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông
    minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)?

    -Hs trả lời

    Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ đến
    bạn, biết chia sẻ với bạn).

    -Hs trả lời

    GV và HS thống nhất câu trả lời.
    4. Viết câu
    - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập

    -Hs lắng nghe

    một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ vừa trên
    một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời
    gìan cho phép và tốc độ viết của HS.
    - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
    5. Kể chuyện

    -HS viết
    TIẾT 2

    a. Văn bản
    HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU
    Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một
    gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con
    gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo
    lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo
    do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống
    đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp
    người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng
    rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo
    xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không
    sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu
    thế?” Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất
    vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên
    chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy
    hiểm.”
    (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop)
    b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời

    -Hs lắng nghe

    Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện.

    -Hs lắng nghe

    Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả
    lời.
    Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. GV
    hỏi HS:

    -Hs trả lời

    1. Hai người bạn đi đâu?

    -Hs trả lời

    2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ?

    -Hs trả lời

    Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS:
    3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu?

    -Hs trả lời

    4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu?

    -Hs trả lời

    Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã chết.
    GV hỏi HS:

    -Hs trả lời

    5. Con gấu làm gì chàng béo?

    -Hs trả lời

    6. Vì sao con gấu bỏ đi?

    -Hs trả lời

    Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS:
    7. Anh gây hỏi anh béo điều gì?
    8. Anh béo trả lời anh ấy thế nào?
    9. Theo em, anh gây có phải là người bạn tốt
    không? Tại sao?
    GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi
    nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung
    từng đoạn của câu chuyện được kể.
    c. HS kể chuyện
    - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý

    -HS kể

    của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể
    toàn bộ câu chuyện.GV cũng có thể cho HS
    đồng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu
    chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của
    HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt
    động cho hấp dẫn và hiệu quả.
    6. Củng cố
    - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
    động viên HS.
    - GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở
    nhà. HS kể cho người thân trong gìa đình hoặc
    bạn bè câu chuyện Hai người bạn và con gấu.
    - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh liên quan
    đến các loài vật: voi, gấu, nhim, chốn hội.

    -HS lắng nghe
     
    Gửi ý kiến