Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiếng Việt 12345

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Liên
    Ngày gửi: 10h:08' 13-12-2022
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 486
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
    TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2021 – 2022

    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
    (Thời gian làm bài: 75- 80 phút)

    Họ và tên học sinh:……………………...........................….Lớp: ...........................
    GV coi: …………..…...........................GVchấm: ………............…… ...................
    Điểm

    Nhận xét của giáo viên

    Đọc: ….
    .................................................................................................................
    Viết: …..
    .................................................................................................................
    Chung: ….
    .................................................................................................................
    PHẦN I: ĐỌC

    1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
    a. Đọc thành tiếng các vần: ua, âm, yêm, âng, ep, ong, ôc, ương, uôc
    b. Đọc thành tiếng các từ ngữ: quả cam, họp lớp, hướng dương, cua bể,
    sung túc
    c. Đọc câu: Quê em có dòng sông và rừng tràm.
    Con suối sau nhà rì rầm chảy.
    2. Đọc hiểu: (3 điểm) Đọc thầm bài sau:
    Hoa cúc vàng
    Suốt cả mùa đông
    Nắng đi đâu miết
    Trời đắp chăn bông
    Còn cây chịu rét
    Sớm nay nở hết
    Đầy sân cúc vàng
    Thấy mùa xuân đẹp
    Nắng lại về chăng?
    Câu 1: Bài thơ nhắc đến mùa nào? (1 điểm)
    a. Mùa đông và mùa xuân.
    b. Mùa xuân và mùa hạ.
    Câu 2: Nối cho phù hợp (1 điểm)

    chú sóc

    bác sĩ

    c. Mùa thu

    Câu 3: Tìm và viết tiếng có chứa vần ông trong đoạn thơ? (1 điểm)

    PHẦN II: VIẾT

    1. Viết chính tả: Tập chép (7 điểm)
    Đi học
    Đi học lắm sự lạ
    Cha mẹ vẫn chờ mong
    Ba bạn hứa trong lòng
    Học tập thật chăm chỉ.
    Hải Lê

                                                 
     
    2. Làm bài tập: (3 điểm)
    Câu 1: Điền ng hay ngh vào chỗ chấm (1,5 điểm)
    …. ỉ hè

    b) giấc …. ủ

    c) …. ề nghiệp

    Câu 2: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm: (1,5 điểm)

    Cái .......

    …… vàng

    Mì … ….

    PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
    TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2021 - 2022

    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
    (Thời gian làm bài: 75- 80 phút)

    Họ và tên học sinh:……………………...........................….Lớp: ...........................
    GV coi: …………..…...........................GVchấm: ………............…… ...................
    Điểm
    Đọc: ….
    Viết: …..
    Chung: ….

    Nhận xét của giáo viên
    .................................................................................................................
    .................................................................................................................
    .................................................................................................................

    A. KIÊM TRA ĐỌC:
    I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)
    GV cho HS bốc thăm bài tập đã học kết hợp TLCH trong các tiết ôn tập
    II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm)
    1. Đọc thầm:
    Sự tích hoa tỉ muội
    Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên
    sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết
    vòng tay ôm em:
    - Em rét không?
    Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
    - Ấm quá!
    Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
    - Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị
    em mình mãi bên nhau nhé!
    Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.
    Năm ấy, nước lũ dâng cao, nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai
    bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ
    thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
    thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp
    như tình chị em của Nết và Na.
    Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
    Theo Trần Mạnh Hùng
    2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc
    thực hiện theo yêu cầu:
    Câu 1: Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm? (0.5 điểm)
    A. Cái gì cũng nhường em
    B. vòng tay ôm em ngủ
    C. Nết thương Na
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 2: Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? (0.5 điểm)
    A. Nết dìu Na chạy.
    B. Nết cõng em chạy theo dân làng
    C. Nết bế Na chạy
    D. Nết dẫn em đi theo dân làng.
    Câu 3: Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa: (0.5 điểm)
    A. khóm hoa đỏ thắm.
    B. khóm hoa trắng.

    C. khóm hoa vàng.
    D. khóm hoa xanh.
    Câu 4: Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi
    qua, cao, gật đầu. (1 điểm)
    a. Từ ngữ chỉ hoạt động: .............................................................................................
    b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:................................................................................................
    Câu 5: Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào ? (0.5 điểm)

    Câu 6: Từ nào chỉ hoạt động? (1 điểm)
    A. ngôi trường
    B. cánh hoa
    C. đọc bài
    D. bàn ghế.
    Câu 7: Câu nào là câu nêu đặc điểm? (0.5 điểm)
    A. Mái tóc của mẹ mượt mà.
    B. Bố em là bác sĩ.
    C. Em đang viết bài.
    D. Không trả lời cho câu hỏi nào.
    Câu 8: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ chấm. (1 điểm)
    Bố: Nam ơi … Con hãy đặt một câu có từ đường nhé …
    Con: Bố em đang uống cà phê…
    Bố: Thế từ đường đâu…
    Con: Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ
    Câu 9: Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp? (0.5 điểm)

    B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm )
    1. Chính tả : 15 phút (4điểm) 
    Nghe viết đoạn: Từ “Thấy nhím trắng ... đến lạnh giá” bài “Nhím nâu kết bạn”
    (Sách Tiếng Việt 2, tập 1/91)

    2. Tập làm văn: 25 phút (6 điểm)
    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 câu đến 5 câu) thể hiện tình cảm của em
    đối với người thân.
    Bài làm

    PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

    TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

    NĂM HỌC: 2021 - 2022
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
    THỜI GIAN: 75 PHÚT

    Họ và tên HS: ……..……………………………………. Lớp:………………
    GV coi: ………………………………………….; GV chấm: ………………………..
    Điểm
    Nhận xét của giáo viên
    Đọc: ….
    .................................................................................................................
    Viết: …..
    .................................................................................................................
    Chung: ….
    .................................................................................................................
    Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm):
    1. Đọc thành tiếng (4 điểm):
    - Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc (kiểm tra trong các
    tiết ôn tập).
    - Tốc độ đọc: Khoảng 60 tiếng/ phút.
    2. Đọc hiểu (6 điểm): 35 phút
    Có những mùa đông
    Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm việc
    cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình
    Bác đẫm mồ hôi, nhưng chân tay thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt vừa
    đói.
    Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong
    một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên
    gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuống
    dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.
    * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm
    bài tập sau:
    Câu 1: Bác trọ ở đâu? (0.5 điểm)
    A. Khách sạn rẻ tiền.
    B. Trọ nhà dân
    C. Khách sạn sang trọng
    Câu 2: Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống? (0,5 điểm)
    A. Cào tuyết trong một trường học.
    B. Viết báo.
    C. Làm đầu bếp trong một quán ăn.
    Câu 3: Hồi ở Pháp, mùa đông Bác phải làm gì để chống rét? (0,5 điểm)
    A. Dùng lò sưởi.
    B. Dùng viên gạch nướng lên để sưởi.
    C. Mặc thêm áo cũ vào trong người cho ấm.
    Câu 4: Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như thế để làm gì? (0,5 điểm)
    A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.
    B. Để theo học đại học.
    C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.
    Câu 5: Nhớ ơn Bác Hồ em sẽ làm gì? (1 điểm)

    ..........................................................................................................................
    Câu 6: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau. (1 điểm)
    Trần Quốc Toản mình mặc áo bào đỏ vai mang cung tên lưng đeo thanh gươm
    báu ngồi trên con ngựa trắng phau.
    Câu 7: Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai - Thế nào? (0,5 điểm)
    A. Hươu là một đứa con ngoan.
    B. Hươu rất nhanh nhẹn, chăm chỉ và tốt bụng.
    C. Hươu xin phép mẹ đến thăm bác Gấu.
    Câu 8: Gạch dưới sự vật được so sánh trong câu sau: (1 điểm)
    Những chùm hoa sấu trắng muốt nhỏ như những chiếc chuông reo.
    Câu 9: Sự vật nào được nhân hóa trong câu văn sau? (0,5 điểm)
    Chị gió còn dong chơi trên khắp các cánh đồng, ngọn núi.
    A. chị Gió
    B. cánh đồng
    C. ngọn núi
    Phần II: Kiểm tra viết
    1. Chính tả: (15 phút)
    Nghe - viết bài: Đôi bạn - Viết đầu bài và đoạn từ: Thành và Mến ... đến nhà ở quê
    (Sgk T.Việt 3 - tập 1- Trang 130)

    2. Tập làm văn: (25 phút)
    Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ của em.

    PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
    TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    NĂM HỌC: 2021 - 2022
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
    Thời gian: 70 phút

    Họ và tên học sinh: ……………………………………..; Lớp: ………
    GV coi: ……………………………………; GV chấm: …………………………….
    Điểm

    Nhận xét của giáo viên

    Đọc: …..
    Viết: ……
    Chung: ……

    ...……………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………..

    PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm )
    A. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Kiểm tra trong các tiết ôn tập
    1. Mỗi HS đọc một đoạn, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút. (2điểm)
    2. Trả lời câu hỏi trong bài đọc do GV chọn: (1điểm).
    B. Đọc hiểu (7 điểm)
    * Đọc thầm bài văn sau:
    Bánh khúc
            Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang
    mọc đầy cây tầm khúc. Lá nhỏ, thân gầy có mầu trắng đục, pha chút xanh lục nên gọi là
    tầm khúc trắng hay tầm khúc tuyết. Loại cây dại này lại có thể chế biến thành thứ bánh
    rất hấp dẫn.
             Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho
    vào cối giã nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi
    đặc trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo. Những chiếc bánh thường nặn thành
    hình mặt trăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào. Có nhà làm nhân bằng sườn.
    Sau đó những chiếc bánh được lăn một lớp gạo nếp đã được ngâm kỹ, thường gọi là áo
    bánh. Sau khi đồ xong, như đồ xôi, bánh bốc mùi thơm của nếp hoa vàng quyện với mùi
    nhân hành mỡ, thịt… Cũng có nhà không đi lấy được rau thì dùng rau diếp luộc lên trộn
    lẫn với bột làm bánh. Nhưng không dễ gì đánh lừa được người sành ăn. Bánh khúc là
    loại bánh bột nếp độn rau tầm khúc, nhưng dẻo quánh, để hai ngày vẫn mềm. Bánh có
    mùi thơm không thể lẫn với bất kỳ một loại rau nào độn vào.
    * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm
    bài tập sau:
    Câu 1: Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào? (0.5 điểm)
    A. Cuối năm
    B. Giữa năm
    C. Đầu năm, tiết trời ấm áp
    D. Những ngày thu có gió heo may.
    Câu 2: Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì? (0.5 điểm)
    A. Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp.
    C. Lá gai, bột nếp.

    B. Rau diếp, bột nếp.

    D. Bột nếp, rau khúc, lá gai, thịt bò băm.

    Câu 3: Rau khúc sau khi giã nhuyễn có đặc điểm gì? (0.5 điểm)
    A. Thơm, có màu trắng
    B. Sánh như nước, màu xanh nhạt
    C. Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc
    D. Dẻo, thơm như mùi lúa nếp
    Câu 4: Để làm bánh khúc, người ta chế biến lá khúc như thế nào? (0.5 điểm)
    A. Lá khúc hái về rửa sạch, cho vào cối giã nhuyễn rồi lọc lấy nước.
    B. Lá khúc hái về rửa sạch, đem vào hấp với gạo nếp

    C. Lá khúc hái về rửa sạch, luộc chín, cho vào cối giã nhuyễn
    D. Lá khúc hái về rửa sạch, luộc chín, rút hết cọng già, cho vào cối giã nhuyễn. 
    Câu 5: Xác định chủ ngữ và chị ngữ của câu sau: “Vào những ngày đầu năm, tiết trời
    ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc.” (0.5 điểm)
    A. CN: Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang;
    VN: mọc đầy cây tầm khúc.
    B. CN: Trên những thửa ruộng; VN: tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc
    C. CN: Vào những ngày đầu năm; VN: tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ
    hoang mọc đầy những cây tầm khúc
    D. CN: Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp; VN: trên những thửa ruộng tạm bỏ
    hoang mọc đầy cây tầm khúc
    Câu 6: Chiếc bánh khúc thường được nặn thành hình gì? (0.5 điểm)
    A. Hình vuông
    B. Hình tròn
    C. Hình ngũ giác
    D. Hình mặt trăng
    Câu 7: Tìm và ghi ra các động từ, tính từ có trong câu sau: (1 điểm)
    Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín.
    Động từ: .......................................................................................................
    Tính từ: .......................................................................................................  
    Câu 8: Em hãy viết một câu kể để kể về một hoạt động của em ở trường. (1 điểm)

     Câu 9: Câu hỏi sau đây dùng để làm gì? (1 điểm)
    Cậu có thể cho mình mượn cây bút máy được không?

    Câu 10: Viết tiếp vị ngữ vào chỗ trống để hoàn thành câu kể Ai làm gì? (1 điểm)
    a) Ở nhà, mẹ tôi …….............................................................................................
    b) Vào những ngày tết, gia đình tôi ……..................................................................

    PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1. Chính tả (2 điểm, thời gian 15 phút)
    Nghe- viết bài: “Đôi giày ba ta màu xanh” (TV4 - Tập 1-Trang 81) Viết đầu bài và
    đoạn “Ngày còn bé … đến các bạn tôi”.

    2. Tập làm văn (8 điểm; thời gian 25 phút)
    Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất .

    PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
    TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    NĂM HỌC: 2021 - 2022
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
    Thời gian: 70 phút

    Họ và tên học sinh: ……………………………………..; Lớp: ………
    GV coi: ……………………………………; GV chấm: …………………………….
    Điểm
    Đọc: …..
    Viết: ……
    Chung: ……

    Nhận xét của giáo viên
    ...……………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………..

    PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm )
    A. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Kiểm tra trong các tiết ôn tập

    1. Mỗi HS đọc một đoạn, tốc độ đọc khoảng 110 tiếng/phút. (2điểm)
    2. Trả lời câu hỏi trong bài đọc do GV chọn: (1điểm).
    B. Đọc hiểu (7 điểm)
    * Đọc thầm bài văn sau:
    Trò chơi đom đóm
             Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm
    tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt
    lấy vợt để; "chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối
    như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn
    trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!
            Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học
    tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré
    lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng
    gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm
    phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên
    ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu!
    Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ
    lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma
    trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
           Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra
    canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ
    nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ...
    * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm
    bài tập sau:
    Câu 1: Bài văn trên kể chuyện gì? (0.5 điểm)
    A. Dùng đom đóm làm đèn.
    B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn,
    C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê.
    D. Làm đèn từ những con đom đóm.
    Câu 2: Những bạn nhỏ trong bài bắt đom đóm bằng vật gì? (0.5 điểm)
    A. Bằng chiếc chăn mỏng
    B. Bằng chiếc thau nhỏ
    C. Bằng vợt muỗi điện
    D. Bằng vợt vải màn 
    Câu 3: Những chú đom đóm được cho vào vỏ trứng để làm gì? (0.5 điểm)
    A. Làm đèn để học bài vào buổi tối
    B. Làm thành những chiếc đèn để dọa lũ con gái trong xóm chạy thục mạng.
    C. Làm thành những vật trang trí đẹp mắt
    D. Làm thành những chiếc túi thần kì, có thể bay chập chờn như ma trơi
    Câu 4: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết?(0.5 điểm)
    A. Những đêm canh gác, anh nhìn thấy những chú đom đóm đang bay.
    B. Anh đang canh giữ Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”
    C. Mỗi lần cô bạn cùng quê tới thăm đem theo vỏ trứng có cất giấu những chú đom đóm.
    D. Mở lại món quà lưu niệm là chiếc vỏ trứng nhỏ từng bắt đom đóm bỏ vào

    Câu 5: Chủ ngữ của câu “Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng
    vào cửa lớp khi học tối” là: (0.5 điểm)
    A. Đầu tiên
    B. Chúng tôi
    C. Đom đóm
    D. Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai
    Câu 6: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống: (1 điểm)
    …....................... anh bộ đội đã trưởng thành ……......... anh vẫn luôn nhớ về những kỉ
    niệm một thời tuổi thơ.
    Câu 7: Hãy ghi lại  1 - 2 câu nêu lên cảm nhận của em về trò chơi của các bạn nhỏ
    trong bài. (1 điểm)

     
    Câu 8: Cho câu: “Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng.” Tìm
    các cặp từ trái nghĩa trong câu trên. (1 điểm)

    Câu 9: Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau: (0,5 điểm)
    Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.
    Câu 10: Tìm một từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được (1 điểm)

    PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1. Chính tả (2 điểm, thời gian 15 phút)
    Nghe - viết bài Người thợ rèn (sgk tiếng Việt 5 tập 1 tr 123) viết đầu bài và đoạn từ
    Ngồi xem ... đến than hồng.

    2. Tập làm văn ( 8 điểm, thời gian 25 phút)
    Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất.
     
    Gửi ý kiến