Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Đức
Ngày gửi: 07h:55' 09-10-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Đức
Ngày gửi: 07h:55' 09-10-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Trường Tiểu học Trảng Dài
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 1
Giáo viên
NGUYỄN THỊ TÂM
LỚP: 1/1
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
TUẦN 1
Chủ đề: TIÊN HỌC LỄ, HẬU HỌC VĂN
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
THỨ/ Thị Tâm
GV:Nguyễn
TIẾT
NGÀY
HAI
8/9
BA
9/9
MÔN
1
2
3
4
5
1
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
ÂM NHẠC
2
3
4
5
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
1
2
3
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
GDTC
4
TNXH
C c dấu huyền, dấu sắc (Tiết 1)
C c dấu huyền, dấu sắc (Tiết 2)
Hình dáng bên ngoài của em và bạn.
Tư thế đứng nghiêm, đúng nghỉ và tập
hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số
(Tiết 1)
Gia đình của em (Tiết 2)
1
2
3
4
5
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
HĐTN
O o dấu hỏi (Tiết 1)
O o dấu hỏi (Tiết 2)
Mĩ thuật quanh em ( Tiết 1)
Hình dáng bên ngoài của em và bạn.
1
2
3
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
GDTC
4
1
2
3
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
TƯ
10/9
NĂM
11/9
SÁU
12/9
BẢY
Lớp 1/1
13/9
TrườngTÊN
Tiểu học
BÀITrảng
DẠYDài
Giới thiệu học sinh lớp 1
A a (Tiết 1)
A a (Tiết 2)
Gia đình của em (Tiết 1)
Lớp 1 của em
Khám phá: Bức tranh câu chuyện Buổi
sáng của sơn ca
Vị trí (Tiết 1)
B b (Tiết 1)
B b (Tiết 2)
Mái ấm gia đình (Tiết 1)
Ôn tập (Tiết 1)
Ôn tập (Tiết 2)
Tư thế đứng nghiêm, đúng nghỉ và tập
hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số
(Tiết 2)
Vị trí (Tiết 2)
Kể chuyện: Cá bò
Thực hành
2025-2026
Em làm Năm
việc học:
nhóm
ĐIỀU
CHỈNH
* Đạo
đức: GDĐĐLS
- Lồng
ghép tích
hợp
QPAN.
*TNXH:
Tích hợp
GDĐP
*HĐTN:
Tích hợp
GDĐĐLS
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
Thứ hai, ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: GIỚI THIỆU HỌC SINH LỚP 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tự giới thiệu được một số thông tin về bản than mình.
- Học cách lắng nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần 1
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : Giúp học sinh tự tin và mạnh dạn trong việc giới thiệu bản thân.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống,
giá trị sống, cách phòng một số bệnh thường gặp và nguy hiểm.
__________________
TIẾNG VIỆT
Tiết 1, 2: A a (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a/ Năng lực đặc thù:
- Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề “Những bài học đầu tiên” (ba, bà, bò, cò, cá; số 1).
Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ a (ba, bà, la, lá).
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ a. Đọc được chữ a. Viết được chữ a, số 1. Nhận
biết được tiếng có âm chữ a, nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a. Biết chào hỏi, xưng
hô (với bạn và thầy cô), nói lời xin phép (tích hợp qua kể chuyện và qua các hoạt động dạy học
và các hoạt động giáo dục); biết nói lời biểu thị sự ngạc nhiên, thích thú qua các hoạt động mở
rộng.
b/ Năng lực chung:
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải
quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc
thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ a (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ kèm thẻ từ
(gà, bà, lá, số 1); tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động :
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt
động được tên chủ đề gợi ra, phát hiện một số từ
thuộc chủ đề “Những bài học đầu tiên” (ba, bà, bò,
cò, cá).Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về
các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi có tiếng chứa âm chữ a (ba, bà, la, lá).
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm đôi.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài
“Cháu yêu bà”.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng - Học sinh mở sách học sinh trang 10,
trang của bài học.
cùng bạn thảo luận về tên chủ đề của
bài học,…
- Giáo viên treo tranh, giới thiệu chủ đề.
- Học sinh nghe giới thiệu tên chủ đề
(quan sát tranh chủ đề).
- Giáo viên tổ chức nhóm đôi, yêu cầu học sinh trao - Học sinh trao đổi với bạn về sự vật,
đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề.
hoạt động được tên chủ đề (và tranh
chủ đề) gợi ra, nêu được một số từ
khóa sẽ xuất hiện trong các bài học
thuộc chủ đề Những bài học đầu tiên
(ba, bà, cà, cò, ca, cá, cò; hoặc các
- Giáo viên giải thích thêm tên gọi Những bài học chữ số 1, 2, 3, 4, 5).
đầu tiên: những chữ cái, chữ số,… đầu tiên học sinh - Học sinh cùng bạn quan sát tranh
sẽ học.
khởi động, nói từ ngữ chứa tiếng có
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau âm a (bà, ba, má, la, lá,...).
giữa các tiếng tìm được.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa
các tiếng tìm được (có chứa a) và phát
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
hiện âm a.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới
thiệu bài mới, quan sát giáo viên viết
tên bài (A a).
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài
học.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương hợp
giữa âm và chữ a; đọc được chữ a; viết được chữ a,
số 1; nhận biết được tiếng có âm chữ a, nói được câu
có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
- Giáo viên gắn thẻ chữ a lên bảng.
- Học sinh quan sát chữ a in thường,
- Giáo viên giới thiệu chữ a.
A in hoa.
b. Đọc âm chữ mới:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ a.
- Học sinh đọc chữ a.
Nghỉ giữa tiết
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành:
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tiếng có âm chữ
a, nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm từ - Học sinh quan sát tranh, tìm từ có
có tiếng chứa âm chữ a theo chiều kim đồng hồ.
tiếng chứa âm chữ a(lá, bà, ba mang
ba lô, gà trống).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng ngón trỏ nối a - Học sinh thảo luận, dùng ngón trỏ
và hình lá, bà, gà trống, ba mang ba lô.
nối a và hình lá, bà, gà trống, ba
mang ba lô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ - Học sinh nói trong nhóm, vài học
ngữ lá hoặc bà, gà trống, ba, ba lô.
sinh nói trước lớp.
- Giáo viên gợi ý: Chiếc lá màu xanh. Đây là con gà
trống.,...).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ a bằng - Học sinh tìm thêm chữ a, ví dụ: ở
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
bảng tên của em, của bạn; ở bảng chữ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có cái, Năm điều Bác Hồ dạy...
tiếng chứa âm a.
- Học sinh nêu, ví dụ: má, trán, mắt
cá,…
NGHỈ GIỮA TIẾT
4. Hoạt động mở rộng :
* Mục tiêu: Học sinh biết chào hỏi, xưng hô (với bạn
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
và thầy cô), nói lời xin phép; biết nói lời biểu thị sự
ngạc nhiên, thích thú.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những ai? Bạn nhỏ đang
làm gì? Chữ gì trong bóng nói gắn với bạn nhỏ?
- Giáo viên giải thích thêm Câu “A!” trong bóng nói
biểu thị sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh, ví dụ: A, ba về., A,
mẹ ơi, gà kìa., A, sách đẹp quá!
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viên và phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: nói câu biểu thị sự
ngạc nhiên có từ a.
- Học sinh nói trong nhóm nhỏ, một
vài học sinh nói trước lớp câu có từ a,
biểu thị sự ngạc nhiên.
5. Hoạt động nối tiếp:
- Giáo viên tổ chức trò chơi vận động kết hợp hát - Học sinh cả lớp tham gia trò chơi.
phỏng theo vè, như: Hôm nay em học chữ a. Có ba
có má lại có cả bà. La là lá la.
- Học sinh nhận diện lại chữ a.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại chữ a.
- Học sinh nắm lại nội dung đọc, viết
ở giờ tự học.
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài chữ b
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau
(Bài b).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
--------------------------------TỰ NHIÊN XÃ HỘI
__________________________
TOÁN
Tiết 1: LỚP 1 CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a/ Năng lực đặc thù:
- Biết tên gọi, chức năng, cách sử dụng của đồ dùng học tập môn toán.
- Xây dựng được các quy ước lớp học, biết được các hình thức tổ chức lớp học.
b/ Năng lực chung:
- Rèn luyện năng lực giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn, bảo quản các đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: sách Toán 1, Bộ thiết bị dạy học toán.
2. Học sinh: sách Toán 1, bảng con, Bộ đồ dùng học toán.
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
Múa hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Biết tên gọi, chức năng, cách sử dụng của đồ
dùng học tập môn toán và các hình thức tổ chức lớp học,
xây dựng được các quy ước lớp học.
* Cách tiến hành:
1. Làm quen với hình thức tổ chức lớp học
- GV có thể hướng dẫn HS chơi “Kết bạn” để giới thiệu
các hình thức tổ chức hoạt động học tập (nhóm đội, nhóm
ba,...).
Ví dụ: GV: Kết nhóm, kết nhóm HS: Kết mấy? Kết mấy?
GV: Nhóm đội, nhóm đôi HS tìm bạn để tạo nhóm. Tương
tự cho nhóm ba, nhóm bốn, ...
a. Làm quen với đồ dùng học tập
- HS xem sách Toán 1, GV hướng dẫn để HS nhận biết cấu
trúc thường gặp của các bài trong sách, các kí hiệu và các
việc HS thường làm khi sử dụng sách.
- Bảng con: HS nhận biết công dụng mỗi mặt của bảng
con.
- Bộ đồ dùng học tập toán: HS nhận biết tên gọi, công
dụng, cách xếp vào hộp sau khi sử dụng.
GV có thể hướng dẫn HS chơi “Gió thổi”, để giới thiệu bộ
đồ dùng học tập toán gồm: khối lập phương - cách lắp
ghép các khối lập phương với nhau, bộ xếp hình - chơi lắp
ghép hình.
Ví dụ:
GV: Gió thổi, gió thổi
HS: Thổi gì? Thổi gì?
GV: Thổi các khối lập phương để trên bàn HS để các khối
lập phương trên bàn GV: Thổi 2 khối lập phương “sát vào
nhau! HS ghép 2 khối lập phương ..
b. Thực hành:
+ Giáo viên cùng với học sinh xây dựng một số quy ước
lớp học: lấy và cất sách, đồ dùng học tập, cách sử dụng
bảng con, ...
Ví dụ: GV ghi chữ B lên bảng - HS lấy bảng con. GV lắc
trống (hoặc vỗ tay, gõ song loan,...)1 cái - HS giơ bảng
con lên.
4. Vận dụng:
Lớp 1/1
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HS múa hát
HS tham gia trò chơi
HS làm quen với đồ dùng học
tập
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
- GV giới thiệu những lợi ích cơ bản của việc học toán. HS HS lắng nghe
ghi nhớ những việc cần làm khi soạn cặp cho tiết học toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
--------------------------------______________________________________
Thứ ba, ngày 9 tháng 9 năm 2025
ÂM NHẠC
________________________
TOÁN
Tiết 2: VỊ TRÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a/ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các thuật ngữ về vị trí, định hướng trong không gian: phải - trái (đối với bản thân),
trên - dưới, trước - sau, ở giữa.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ về vị trí, định hướng trong không gian: phải - trái (đối với bản
thân), trên - dưới, trước - sau, ở giữa.
b/ Năng lực chung:
- Rèn luyện năng lực Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; bảng con, 1 hình tam
giác; 2 bảng chỉ đường (rẽ trái, rẽ phải); ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động :
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên làm mẫu, đứng cùng chiều với học - Học sinh vận động theo hiệu lệnh của giáo
sinh: đưa tay sang trái, đưa tay sang phải.
viên.
2. Khám phá:
* Mục tiêu:Giúp học sinh nhận biết đúng các
thuật ngữ về vị trí, định hướng trong không
gian: phải - trái, trên - dưới, trước - sau, ở giữa.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
2.1. Nhận biết và nói đúng vị trí của người hoặc
vật:
a. Tìm hiểu bài:
- Giáo viên treo tranh, giúp các em nhận biết và
chọn đúng từ cần dùng (phải – trái đối với bản thân,
trên – dưới, trước – sau, ở giữa) để mô tả vị trí giữa
các đối tượng.
b. Tìm cách làm bài:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo
nhóm đôi, nêu vị trí một số đối tượng hoặc vị trí
của 2 bạn nhỏ trong tranh (dựa vào trái, phải
của bản thân).
- Giáo viên khuyến khích nhiều học sinh trình
bày.
- Học sinh quan sát tranh, nhận biết và chọn
đúng từ cần dùng.
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi, nêu vị
trí một số đối tượng hoặc vị trí của 2 bạn
nhỏ trong tranh.
- Học sinh trình bày: Máy bay ở trên, tàu thuỷ
ở dưới.Bạn trai đứng bên phải, bạn gái đứng
bên trái.Xe màu hồng chạy trước, xe màu
vàng chạy sau, xe màu xanh chạy ở giữa.
c. Kiểm tra:
- Học sinh nhận xét, đánh giá phần trình bày
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh của các bạn: nói vị trí máy bay và đám mây, …
giá phần trình bày của các bạn.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên chốt (có thể kết hợp với thao tác
tay): trái – phải, trên – dưới, trước – sau, ở giữa.
NGHỈ GIỮA TIẾT
3. Thực hành
a. Giáo viên tổ chức trò chơi “Đố em”:
- Giáo viên dùng bảng con và 1 hình tam giác
đặt lên bảng lớp, yêu cầu học sinh quan sát rồi
nói vị trí của bảng con và hình tam giác.
+ Giáo viên: Cô bảo, cô bảo
+ Giáo viên: Cô bảo hãy nói vị trí của hình tam
giác và bảng con.
- Học sinh quan sát rồi nóivị trí của bảng
con và hình tam giác.
+ Học sinh: Bảo gì? Bảo gì?
+ Học sinh: Bảng con ở bên trái, hình tam
giác ở bên phải, dùng bảng con và hộp bút
(hoặc bút chì với bảng con,…) để đặt theo
+ Giáo viên: Cô bảo, cô bảo
hiệu lệnh của giáo viên.
+ Giáo viên: Cô bảo để bảng con ở phía dưới, + Học sinh: Bảo gì? Bảo gì?
hộp bút ở phía trên.
+ Học sinh đặt theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động theo - Học sinh hoạt động theo nhóm đôi, tiếp
nhóm đôi, yêu cầu học sinh tiếp tục đặt đồ dùng tục đặt đồ dùng để đố bạn nói vị trí, hoặc
để đố bạn nói vị trí, hoặc ngược lại.
ngược lại.
a. Giáo viên tổ chức trò chơi “Vào vườn thú”
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
(tích hợp an toàn giao thông):
- Giáo viên đưa biển báo hiệu lệnh và giới thiệu
tên gọi (rẽ trái, rẽ phải).
- Giáo viên thao tác mẫu (vừa chỉ tay, vừa nói) - Học sinh lặp lại.
và hướng dẫn học sinh thực hiện. Ví dụ: Rẽ
phải đến chuồng voi trước,…
- Học sinh thực hiện.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp tục chơi
theo nhóm đôi.
- Giáo viên kiểm tra.
- Học sinh
tiếp tục
chơi theo
nhóm đôi.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối
việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà,
giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tập phân biệt rõ - Học sinh tập nói: chân trái, chân phải, mắt
ràng bên trái, bên phải trên cơ thể mình.
trái, mắt phải, … của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
------------------------------------TIẾNG VIỆT
Tiết 3, 4: B b (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a/ Năng lực đặc thù:
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ trong tranh có tên
gọi có tiếng chứa âm chữ b (bé, ba, bà, bế bé,…).
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ b; đọc được chữ b, ba; viết được chữ b, ba, số 2;
nhận biết được tiếng có âm chữ b; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm b.Biết nói, hát kèm
vận động bài hát có âm b vui nhộn, quen thuộc với các em qua các hoạt động mở rộng.
b/ Năng lực chung:
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải
quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
2. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
1. Giáo viên: Thẻ chữ b (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ (con ba ba,
con rùa); bài hát Cháu yêu bà, Búp bê bằng bông; thẻ từ (bé, ba, bà, bế bé, số 2).
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động :
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động,
trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ
trong tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ b.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài
“Cháu lên ba”.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo
viên yêu cầu học sinh nói, viết, đọc chữ a; nói
câu có từ a, hoặc câu có tiếng chứa âm a.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm - Học sinh mở sách học sinh trang 12.
đúng trang của bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói từ
nhau giữa các tiếng tìm được.
ngữ chứa tiếng có âm b(bé, bà, ba; bế bé).
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các tiếng
đã tìm được (có chứa âm b) và phát hiện âm b.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
mới, quan sát giáo viên viết tên bài (B b).
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài học.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương
hợp giữa âm và chữ b; đọc được chữ b, ba; viết
được chữ b, ba, số 2.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ b:
- Giáo viên gắn thẻ chữ b lên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ b.
- Học sinh quan sát chữ b in thường, B in hoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ b.
- Học sinh đọc chữ b.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng ba lên
bảng.
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng ba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng
ba.
- Học sinh phân tích tiếng ba (gồm âm b, âm a).
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo - Học sinh đánh vần: bờ-a-ba.
mô hình tiếng ba.
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từ ba.
- Học sinh quan sát từ ba phát hiện âm b trong
tiếng ba.
- Giáo viên hướng dẫn HS đánh vần tiếng khóa ba.
- Học sinh đánh vần: bờ-a-ba.
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc trơn từ khóa ba.
- Học sinh đọc trơn từ khóa ba.
NGHỈ GIỮA TIẾT
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng con:
- Viết chữ b:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của - Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
chữ b.
phân tích cấu tạo nét chữ của chữ b.
- Học sinh viết chữ b vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình, của
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Viết chữ ba:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ ba - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ ba.
(chữ b đứng trước, chữ a đứng sau).
- Học sinh viết chữ ba vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và bạn;
sửa lỗi nếu có.
- Viết số 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 2.
- Học sinh đọc số 2.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của - Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
số 2.
phân tích hình thức chữ viết của số 2.
- Học sinh viết số 2 vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình, của
d.2. Viết vào vở tập viết:
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ b ba và số - Học sinh viết chữ b ba và số 2 vào vở Tập
2 vào vở Tập viết.
viết.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh CHT.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và bạn;
sửa lỗi nếu có.
- Học sinh tự chọn biểu tượng đánh giá phù
hợp với kết quả bài của mình.
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành:
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tiếng có âm
chữ b; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm
b.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
a. Mở rộng từ ngữ chứa tiếng có âm chữ mới:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh - Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng chứa
tìm từ có tiếng chứa âm chữ b theo chiều kim âm chữ b (bàn, bóng, ba ba, bé, bưởi,).
đồng hồ.
- Học sinh thảo luận, dùng ngón trỏ nối b và
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng ngón trỏ hình bàn, bé, bóng, bưởi, ba ba.
nối b và hình bàn, bóng, ba ba , bé, bưởi
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh nói
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa trước lớp.
từ ngữ bàn hoặc bàn, , bóng, ba ba ,bưởi ,bé.
- Giáo viên gợi ý: Bàn học của em có hai ngăn.
Đây là quả bóng.,...).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ b - Học sinh tìm thêm chữ b, ví dụ: ở bảng tên
bằng việc quan sát môi trường chữ viết xung của em, của bạn; ở bảng chữ cái, bảng Nội
quanh.
quy học sinh...
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ - Học sinh nêu, ví dụ: bún bò, bánh bò, bánh
ngữ có tiếng chứa âm b.
bao, bánh canh,…
b. Luyện tập đánh vần, đọc trơn:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc - Học sinh đánh vần và đọc trơn từ ba ba.
trơn từ ba ba.
- Học sinh quan sát tranh vẽ.
- Giáo viên dùng tranh con ba ba, con rùa để g
Trường Tiểu học Trảng Dài
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Trường Tiểu học Trảng Dài
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 1
Giáo viên
NGUYỄN THỊ TÂM
LỚP: 1/1
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
TUẦN 1
Chủ đề: TIÊN HỌC LỄ, HẬU HỌC VĂN
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
THỨ/ Thị Tâm
GV:Nguyễn
TIẾT
NGÀY
HAI
8/9
BA
9/9
MÔN
1
2
3
4
5
1
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
ÂM NHẠC
2
3
4
5
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
1
2
3
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
GDTC
4
TNXH
C c dấu huyền, dấu sắc (Tiết 1)
C c dấu huyền, dấu sắc (Tiết 2)
Hình dáng bên ngoài của em và bạn.
Tư thế đứng nghiêm, đúng nghỉ và tập
hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số
(Tiết 1)
Gia đình của em (Tiết 2)
1
2
3
4
5
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
HĐTN
O o dấu hỏi (Tiết 1)
O o dấu hỏi (Tiết 2)
Mĩ thuật quanh em ( Tiết 1)
Hình dáng bên ngoài của em và bạn.
1
2
3
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
GDTC
4
1
2
3
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
TƯ
10/9
NĂM
11/9
SÁU
12/9
BẢY
Lớp 1/1
13/9
TrườngTÊN
Tiểu học
BÀITrảng
DẠYDài
Giới thiệu học sinh lớp 1
A a (Tiết 1)
A a (Tiết 2)
Gia đình của em (Tiết 1)
Lớp 1 của em
Khám phá: Bức tranh câu chuyện Buổi
sáng của sơn ca
Vị trí (Tiết 1)
B b (Tiết 1)
B b (Tiết 2)
Mái ấm gia đình (Tiết 1)
Ôn tập (Tiết 1)
Ôn tập (Tiết 2)
Tư thế đứng nghiêm, đúng nghỉ và tập
hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số
(Tiết 2)
Vị trí (Tiết 2)
Kể chuyện: Cá bò
Thực hành
2025-2026
Em làm Năm
việc học:
nhóm
ĐIỀU
CHỈNH
* Đạo
đức: GDĐĐLS
- Lồng
ghép tích
hợp
QPAN.
*TNXH:
Tích hợp
GDĐP
*HĐTN:
Tích hợp
GDĐĐLS
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
Thứ hai, ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: GIỚI THIỆU HỌC SINH LỚP 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tự giới thiệu được một số thông tin về bản than mình.
- Học cách lắng nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần 1
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : Giúp học sinh tự tin và mạnh dạn trong việc giới thiệu bản thân.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống,
giá trị sống, cách phòng một số bệnh thường gặp và nguy hiểm.
__________________
TIẾNG VIỆT
Tiết 1, 2: A a (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a/ Năng lực đặc thù:
- Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề “Những bài học đầu tiên” (ba, bà, bò, cò, cá; số 1).
Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ a (ba, bà, la, lá).
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ a. Đọc được chữ a. Viết được chữ a, số 1. Nhận
biết được tiếng có âm chữ a, nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a. Biết chào hỏi, xưng
hô (với bạn và thầy cô), nói lời xin phép (tích hợp qua kể chuyện và qua các hoạt động dạy học
và các hoạt động giáo dục); biết nói lời biểu thị sự ngạc nhiên, thích thú qua các hoạt động mở
rộng.
b/ Năng lực chung:
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải
quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc
thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ a (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ kèm thẻ từ
(gà, bà, lá, số 1); tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động :
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt
động được tên chủ đề gợi ra, phát hiện một số từ
thuộc chủ đề “Những bài học đầu tiên” (ba, bà, bò,
cò, cá).Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về
các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi có tiếng chứa âm chữ a (ba, bà, la, lá).
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm đôi.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài
“Cháu yêu bà”.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng - Học sinh mở sách học sinh trang 10,
trang của bài học.
cùng bạn thảo luận về tên chủ đề của
bài học,…
- Giáo viên treo tranh, giới thiệu chủ đề.
- Học sinh nghe giới thiệu tên chủ đề
(quan sát tranh chủ đề).
- Giáo viên tổ chức nhóm đôi, yêu cầu học sinh trao - Học sinh trao đổi với bạn về sự vật,
đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề.
hoạt động được tên chủ đề (và tranh
chủ đề) gợi ra, nêu được một số từ
khóa sẽ xuất hiện trong các bài học
thuộc chủ đề Những bài học đầu tiên
(ba, bà, cà, cò, ca, cá, cò; hoặc các
- Giáo viên giải thích thêm tên gọi Những bài học chữ số 1, 2, 3, 4, 5).
đầu tiên: những chữ cái, chữ số,… đầu tiên học sinh - Học sinh cùng bạn quan sát tranh
sẽ học.
khởi động, nói từ ngữ chứa tiếng có
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau âm a (bà, ba, má, la, lá,...).
giữa các tiếng tìm được.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa
các tiếng tìm được (có chứa a) và phát
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
hiện âm a.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới
thiệu bài mới, quan sát giáo viên viết
tên bài (A a).
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài
học.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương hợp
giữa âm và chữ a; đọc được chữ a; viết được chữ a,
số 1; nhận biết được tiếng có âm chữ a, nói được câu
có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
- Giáo viên gắn thẻ chữ a lên bảng.
- Học sinh quan sát chữ a in thường,
- Giáo viên giới thiệu chữ a.
A in hoa.
b. Đọc âm chữ mới:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ a.
- Học sinh đọc chữ a.
Nghỉ giữa tiết
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành:
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tiếng có âm chữ
a, nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm từ - Học sinh quan sát tranh, tìm từ có
có tiếng chứa âm chữ a theo chiều kim đồng hồ.
tiếng chứa âm chữ a(lá, bà, ba mang
ba lô, gà trống).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng ngón trỏ nối a - Học sinh thảo luận, dùng ngón trỏ
và hình lá, bà, gà trống, ba mang ba lô.
nối a và hình lá, bà, gà trống, ba
mang ba lô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ - Học sinh nói trong nhóm, vài học
ngữ lá hoặc bà, gà trống, ba, ba lô.
sinh nói trước lớp.
- Giáo viên gợi ý: Chiếc lá màu xanh. Đây là con gà
trống.,...).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ a bằng - Học sinh tìm thêm chữ a, ví dụ: ở
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
bảng tên của em, của bạn; ở bảng chữ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có cái, Năm điều Bác Hồ dạy...
tiếng chứa âm a.
- Học sinh nêu, ví dụ: má, trán, mắt
cá,…
NGHỈ GIỮA TIẾT
4. Hoạt động mở rộng :
* Mục tiêu: Học sinh biết chào hỏi, xưng hô (với bạn
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
và thầy cô), nói lời xin phép; biết nói lời biểu thị sự
ngạc nhiên, thích thú.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những ai? Bạn nhỏ đang
làm gì? Chữ gì trong bóng nói gắn với bạn nhỏ?
- Giáo viên giải thích thêm Câu “A!” trong bóng nói
biểu thị sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh, ví dụ: A, ba về., A,
mẹ ơi, gà kìa., A, sách đẹp quá!
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viên và phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: nói câu biểu thị sự
ngạc nhiên có từ a.
- Học sinh nói trong nhóm nhỏ, một
vài học sinh nói trước lớp câu có từ a,
biểu thị sự ngạc nhiên.
5. Hoạt động nối tiếp:
- Giáo viên tổ chức trò chơi vận động kết hợp hát - Học sinh cả lớp tham gia trò chơi.
phỏng theo vè, như: Hôm nay em học chữ a. Có ba
có má lại có cả bà. La là lá la.
- Học sinh nhận diện lại chữ a.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại chữ a.
- Học sinh nắm lại nội dung đọc, viết
ở giờ tự học.
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài chữ b
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau
(Bài b).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
--------------------------------TỰ NHIÊN XÃ HỘI
__________________________
TOÁN
Tiết 1: LỚP 1 CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a/ Năng lực đặc thù:
- Biết tên gọi, chức năng, cách sử dụng của đồ dùng học tập môn toán.
- Xây dựng được các quy ước lớp học, biết được các hình thức tổ chức lớp học.
b/ Năng lực chung:
- Rèn luyện năng lực giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn, bảo quản các đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: sách Toán 1, Bộ thiết bị dạy học toán.
2. Học sinh: sách Toán 1, bảng con, Bộ đồ dùng học toán.
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
Múa hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Biết tên gọi, chức năng, cách sử dụng của đồ
dùng học tập môn toán và các hình thức tổ chức lớp học,
xây dựng được các quy ước lớp học.
* Cách tiến hành:
1. Làm quen với hình thức tổ chức lớp học
- GV có thể hướng dẫn HS chơi “Kết bạn” để giới thiệu
các hình thức tổ chức hoạt động học tập (nhóm đội, nhóm
ba,...).
Ví dụ: GV: Kết nhóm, kết nhóm HS: Kết mấy? Kết mấy?
GV: Nhóm đội, nhóm đôi HS tìm bạn để tạo nhóm. Tương
tự cho nhóm ba, nhóm bốn, ...
a. Làm quen với đồ dùng học tập
- HS xem sách Toán 1, GV hướng dẫn để HS nhận biết cấu
trúc thường gặp của các bài trong sách, các kí hiệu và các
việc HS thường làm khi sử dụng sách.
- Bảng con: HS nhận biết công dụng mỗi mặt của bảng
con.
- Bộ đồ dùng học tập toán: HS nhận biết tên gọi, công
dụng, cách xếp vào hộp sau khi sử dụng.
GV có thể hướng dẫn HS chơi “Gió thổi”, để giới thiệu bộ
đồ dùng học tập toán gồm: khối lập phương - cách lắp
ghép các khối lập phương với nhau, bộ xếp hình - chơi lắp
ghép hình.
Ví dụ:
GV: Gió thổi, gió thổi
HS: Thổi gì? Thổi gì?
GV: Thổi các khối lập phương để trên bàn HS để các khối
lập phương trên bàn GV: Thổi 2 khối lập phương “sát vào
nhau! HS ghép 2 khối lập phương ..
b. Thực hành:
+ Giáo viên cùng với học sinh xây dựng một số quy ước
lớp học: lấy và cất sách, đồ dùng học tập, cách sử dụng
bảng con, ...
Ví dụ: GV ghi chữ B lên bảng - HS lấy bảng con. GV lắc
trống (hoặc vỗ tay, gõ song loan,...)1 cái - HS giơ bảng
con lên.
4. Vận dụng:
Lớp 1/1
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HS múa hát
HS tham gia trò chơi
HS làm quen với đồ dùng học
tập
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
- GV giới thiệu những lợi ích cơ bản của việc học toán. HS HS lắng nghe
ghi nhớ những việc cần làm khi soạn cặp cho tiết học toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
--------------------------------______________________________________
Thứ ba, ngày 9 tháng 9 năm 2025
ÂM NHẠC
________________________
TOÁN
Tiết 2: VỊ TRÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a/ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các thuật ngữ về vị trí, định hướng trong không gian: phải - trái (đối với bản thân),
trên - dưới, trước - sau, ở giữa.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ về vị trí, định hướng trong không gian: phải - trái (đối với bản
thân), trên - dưới, trước - sau, ở giữa.
b/ Năng lực chung:
- Rèn luyện năng lực Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; bảng con, 1 hình tam
giác; 2 bảng chỉ đường (rẽ trái, rẽ phải); ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động :
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên làm mẫu, đứng cùng chiều với học - Học sinh vận động theo hiệu lệnh của giáo
sinh: đưa tay sang trái, đưa tay sang phải.
viên.
2. Khám phá:
* Mục tiêu:Giúp học sinh nhận biết đúng các
thuật ngữ về vị trí, định hướng trong không
gian: phải - trái, trên - dưới, trước - sau, ở giữa.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
2.1. Nhận biết và nói đúng vị trí của người hoặc
vật:
a. Tìm hiểu bài:
- Giáo viên treo tranh, giúp các em nhận biết và
chọn đúng từ cần dùng (phải – trái đối với bản thân,
trên – dưới, trước – sau, ở giữa) để mô tả vị trí giữa
các đối tượng.
b. Tìm cách làm bài:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo
nhóm đôi, nêu vị trí một số đối tượng hoặc vị trí
của 2 bạn nhỏ trong tranh (dựa vào trái, phải
của bản thân).
- Giáo viên khuyến khích nhiều học sinh trình
bày.
- Học sinh quan sát tranh, nhận biết và chọn
đúng từ cần dùng.
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi, nêu vị
trí một số đối tượng hoặc vị trí của 2 bạn
nhỏ trong tranh.
- Học sinh trình bày: Máy bay ở trên, tàu thuỷ
ở dưới.Bạn trai đứng bên phải, bạn gái đứng
bên trái.Xe màu hồng chạy trước, xe màu
vàng chạy sau, xe màu xanh chạy ở giữa.
c. Kiểm tra:
- Học sinh nhận xét, đánh giá phần trình bày
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh của các bạn: nói vị trí máy bay và đám mây, …
giá phần trình bày của các bạn.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên chốt (có thể kết hợp với thao tác
tay): trái – phải, trên – dưới, trước – sau, ở giữa.
NGHỈ GIỮA TIẾT
3. Thực hành
a. Giáo viên tổ chức trò chơi “Đố em”:
- Giáo viên dùng bảng con và 1 hình tam giác
đặt lên bảng lớp, yêu cầu học sinh quan sát rồi
nói vị trí của bảng con và hình tam giác.
+ Giáo viên: Cô bảo, cô bảo
+ Giáo viên: Cô bảo hãy nói vị trí của hình tam
giác và bảng con.
- Học sinh quan sát rồi nóivị trí của bảng
con và hình tam giác.
+ Học sinh: Bảo gì? Bảo gì?
+ Học sinh: Bảng con ở bên trái, hình tam
giác ở bên phải, dùng bảng con và hộp bút
(hoặc bút chì với bảng con,…) để đặt theo
+ Giáo viên: Cô bảo, cô bảo
hiệu lệnh của giáo viên.
+ Giáo viên: Cô bảo để bảng con ở phía dưới, + Học sinh: Bảo gì? Bảo gì?
hộp bút ở phía trên.
+ Học sinh đặt theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động theo - Học sinh hoạt động theo nhóm đôi, tiếp
nhóm đôi, yêu cầu học sinh tiếp tục đặt đồ dùng tục đặt đồ dùng để đố bạn nói vị trí, hoặc
để đố bạn nói vị trí, hoặc ngược lại.
ngược lại.
a. Giáo viên tổ chức trò chơi “Vào vườn thú”
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
(tích hợp an toàn giao thông):
- Giáo viên đưa biển báo hiệu lệnh và giới thiệu
tên gọi (rẽ trái, rẽ phải).
- Giáo viên thao tác mẫu (vừa chỉ tay, vừa nói) - Học sinh lặp lại.
và hướng dẫn học sinh thực hiện. Ví dụ: Rẽ
phải đến chuồng voi trước,…
- Học sinh thực hiện.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp tục chơi
theo nhóm đôi.
- Giáo viên kiểm tra.
- Học sinh
tiếp tục
chơi theo
nhóm đôi.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối
việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà,
giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tập phân biệt rõ - Học sinh tập nói: chân trái, chân phải, mắt
ràng bên trái, bên phải trên cơ thể mình.
trái, mắt phải, … của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
------------------------------------TIẾNG VIỆT
Tiết 3, 4: B b (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a/ Năng lực đặc thù:
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ trong tranh có tên
gọi có tiếng chứa âm chữ b (bé, ba, bà, bế bé,…).
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ b; đọc được chữ b, ba; viết được chữ b, ba, số 2;
nhận biết được tiếng có âm chữ b; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm b.Biết nói, hát kèm
vận động bài hát có âm b vui nhộn, quen thuộc với các em qua các hoạt động mở rộng.
b/ Năng lực chung:
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải
quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
2. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
1. Giáo viên: Thẻ chữ b (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ (con ba ba,
con rùa); bài hát Cháu yêu bà, Búp bê bằng bông; thẻ từ (bé, ba, bà, bế bé, số 2).
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động :
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động,
trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ
trong tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ b.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài
“Cháu lên ba”.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo
viên yêu cầu học sinh nói, viết, đọc chữ a; nói
câu có từ a, hoặc câu có tiếng chứa âm a.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm - Học sinh mở sách học sinh trang 12.
đúng trang của bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói từ
nhau giữa các tiếng tìm được.
ngữ chứa tiếng có âm b(bé, bà, ba; bế bé).
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các tiếng
đã tìm được (có chứa âm b) và phát hiện âm b.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
mới, quan sát giáo viên viết tên bài (B b).
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài học.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương
hợp giữa âm và chữ b; đọc được chữ b, ba; viết
được chữ b, ba, số 2.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ b:
- Giáo viên gắn thẻ chữ b lên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ b.
- Học sinh quan sát chữ b in thường, B in hoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ b.
- Học sinh đọc chữ b.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng ba lên
bảng.
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng ba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng
ba.
- Học sinh phân tích tiếng ba (gồm âm b, âm a).
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo - Học sinh đánh vần: bờ-a-ba.
mô hình tiếng ba.
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từ ba.
- Học sinh quan sát từ ba phát hiện âm b trong
tiếng ba.
- Giáo viên hướng dẫn HS đánh vần tiếng khóa ba.
- Học sinh đánh vần: bờ-a-ba.
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc trơn từ khóa ba.
- Học sinh đọc trơn từ khóa ba.
NGHỈ GIỮA TIẾT
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng con:
- Viết chữ b:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của - Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
chữ b.
phân tích cấu tạo nét chữ của chữ b.
- Học sinh viết chữ b vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình, của
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Viết chữ ba:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ ba - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ ba.
(chữ b đứng trước, chữ a đứng sau).
- Học sinh viết chữ ba vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và bạn;
sửa lỗi nếu có.
- Viết số 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 2.
- Học sinh đọc số 2.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của - Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
số 2.
phân tích hình thức chữ viết của số 2.
- Học sinh viết số 2 vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình, của
d.2. Viết vào vở tập viết:
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ b ba và số - Học sinh viết chữ b ba và số 2 vào vở Tập
2 vào vở Tập viết.
viết.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh CHT.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và bạn;
sửa lỗi nếu có.
- Học sinh tự chọn biểu tượng đánh giá phù
hợp với kết quả bài của mình.
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành:
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tiếng có âm
chữ b; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm
b.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
Lớp 1/1
Năm học: 2025-2026
GV:Nguyễn Thị Tâm
Trường Tiểu học Trảng Dài
a. Mở rộng từ ngữ chứa tiếng có âm chữ mới:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh - Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng chứa
tìm từ có tiếng chứa âm chữ b theo chiều kim âm chữ b (bàn, bóng, ba ba, bé, bưởi,).
đồng hồ.
- Học sinh thảo luận, dùng ngón trỏ nối b và
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng ngón trỏ hình bàn, bé, bóng, bưởi, ba ba.
nối b và hình bàn, bóng, ba ba , bé, bưởi
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh nói
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa trước lớp.
từ ngữ bàn hoặc bàn, , bóng, ba ba ,bưởi ,bé.
- Giáo viên gợi ý: Bàn học của em có hai ngăn.
Đây là quả bóng.,...).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ b - Học sinh tìm thêm chữ b, ví dụ: ở bảng tên
bằng việc quan sát môi trường chữ viết xung của em, của bạn; ở bảng chữ cái, bảng Nội
quanh.
quy học sinh...
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ - Học sinh nêu, ví dụ: bún bò, bánh bò, bánh
ngữ có tiếng chứa âm b.
bao, bánh canh,…
b. Luyện tập đánh vần, đọc trơn:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc - Học sinh đánh vần và đọc trơn từ ba ba.
trơn từ ba ba.
- Học sinh quan sát tranh vẽ.
- Giáo viên dùng tranh con ba ba, con rùa để g
 






Các ý kiến mới nhất