Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 13

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sỹ
    Ngày gửi: 08h:45' 28-11-2023
    Dung lượng: 958.3 KB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 13
    Tiết 1:

    Soạn ngày 25/11/2023
    Dạy thứ 2 ngày 27/11/2023

    HĐTN
    CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
    Tuần 13: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI
    CÔNG CỘNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
    - Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
    II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1. Nhà trường:
    - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
    - Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
    2. Học sinh:
    - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ.
    - Cách tiến hành:
    - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ - HS nghiêm túc theo dõi.
    chào mừng lễ chào cờ.
    2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng
    - Mục tiêu:
    + Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
    + Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
    - Cách tiến hành:
    - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định
    - HS tham gia lễ
    (chào cờ, hát quốc ca,…)
    chào cờ.

    - HS hưởng ứng
    tham gia.
    - Giáo viên Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm
    học sinh trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề:
    Ứng xử văn hóa nơi công cộng.
    3. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Học sinh hưởng ứng việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
    - Cách tiến hành:
    - Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một

    nhóm các em nhỏ đang chơi rất vui. Có em
    chơi cầu trượt, có em chơi tung bóng, có mấy
    em chơi trốn tìm. Cùng lúc đó, nhóm bạn
    Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ trường về nhà. - HS theo dõi tiểu phẩm
    Nhóm bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi,
    bỗng có một quả bóng từ xa bay thẳng về phí
    Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được. Sau đó,
    một em nhỏ vì chạy theo quả bóng mà bị trượt
    ngã xuống sân, em vừa sợ, vừa đau nên khóc
    rất to. Thấy em nhỏ bị ngã, các bạn vội chạy
    lại đỡ em nhỏ lên và hỏi xem em có sao không. - 1 số HS trả lời theo suy
    Kiên nhặt quả bóng đưa lại cho em còn hai bạn nghĩ của mình.
    dỗ cho em nhỏ nín khóc.
    - Sau khi xem xong tiểu phẩm, Giáo viên mời
    một số học sinh chia sẻ ý kiến của mình về
    hành động, việc làm của các bạn trong tiểu
    phẩm và rút ra bài học.
    - GV nêu câu hỏi:
    +Trong lễ chào cờ, em thích tiết mục văn nghệ
    nào nhất?
    + Em có cảm xúc gì trong buổi lễ chào cờ hôm
    nay?
    + Việc ứng xử văn hóa nơi công cộng em rút
    ra bài học gì cho bản thân?
    - GV nêu kế hoạch cụ thể để học sinh bắt đầu
    tham gia thực hiện.
    - Kết thúc, dặn dò.
    Tiết 2

    TIẾNG VIỆT
    Đọc: Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
    “Ánh trăng”.
    - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
    nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
    - Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
    không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
    còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những
    con người có số phận không may mắn.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    * Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
    - GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài - HS thực hiện.
    hát, tên tác giả. (3-5 bài)
    + Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe. - HS thực hiện.
    - GV nhận xét tổng kết trò chơi.
    - HS chia sẻ
    - GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven. - HS quan sát.
    + Đố em, đây là ai?
    - HS nêu
    - GV giới thiệu - ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:
    - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
    - HS đọc.
    - Bài chia làm mấy đoạn?
    - HS nêu.
    - Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
    - HS đánh dấu SGK.
    dòng là 1 đoạn.
    * Đọc nối tiếp đoạn
    - Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
    lần)
    * Hướng dẫn đọc từng đoạn
    - HS thảo luận nhóm 4 cách
    đọc từ khó, câu dài, cách đọc
    đoạn..
    - HS chia sẻ.
    Dự kiến
    Đoạn 1
    - Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh
    - HS đọc câu chứa từ khó.
    trăng
    - Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
    - HS đọc chú giải.
    - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
    - HS đọc đoạn 1
    khó.
    Đoạn 2
    - Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
    - HS đọc câu chứa từ khó.
    - Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau
    - HS đọc câu dài.
    khổ chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đanuýp.//
    - Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
    - HS đọc chú giải.
    - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
    - HS đọc đoạn 2
    khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
    dài.
    Đoạn 3+4
    - Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
    - HS đọc câu chứa từ khó.
    - Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/ - HS đọc câu dài.
    ngồi....chơi.//
    - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
    - HS đọc đoạn 3 +4

    khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
    dài.
    * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
    * Đọc cả bài
    - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
    ngắt nghỉ đúng dấu câu.
    b. Tìm hiểu bài:
    - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho
    nhau nghe câu hỏi 1
    + Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tôven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà
    soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác
    giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.)
    + Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là
    sáng tác âm nhạc)
    + Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
    (Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ
    những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu
    gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch
    sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển
    của xã hội Phương Tây)
    - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời
    câu hỏi 2.
    + Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven
    đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào?
    (Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao
    đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah
    đang chăm chú...chơi đàn.)

    - HS thực hiện.
    - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
    - HS thực hiện.
    - HS nêu.

    - HS nêu.
    - HS nêu.

    - HS thực hiện.
    - HS thảo luận nhóm đôi.

    - HS chia sẻ.
    - HS nêu.
    - HS nêu.

    + Cô gái mù có ước mơ gì?
    + Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ
    về ước mơ của con gái?
    + Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu.
    ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây
    đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của
    nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù
    có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa
    giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp.
    Cô đã thực hiện được ước mơ của mình.)
    + Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi.
    tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
    tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
    - HS báo cáo.
    Mức 4

    + Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành
    tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
    trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một
    đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
    một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến
    với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh
    trăng...)
    + Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một
    nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không
    chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà
    ông còn là người giàu lòng nhân ái....)
    + En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm
    nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu
    đời....)
    + Câu chuyện cho em biết điều gì?
    => Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra
    đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
    của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
    bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
    với con người, đặc biệt là những con người có
    số phận không may mắn.
    3. Luyện tập, thực hành:
    - Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
    những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
    cảm xúc của nhân vật:
    + Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
    lặng.
    + Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
    xuống và bắt đầu chơi.
    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    + Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
    Bản xô-nát Ánh trăng.
    + Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
    + Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông
    có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
    - GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của
    Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
    + Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
    - Nhận xét tiết học.

    - HS nêu.

    - HS nêu.

    - HS nêu.
    - HS nêu
    - 2-3HS nhắc lại

    - HS lắng nghe.

    - HS thực hiện.
    - HS lắng nghe.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS lắng nghe.
    - HS nêu

    Tiết 3
    TIẾNG VIỆT
    Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
    câu.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
    tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    + Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
    - HS nêu.
    + Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm
    - HS nêu.
    của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
    hoạt động?
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Giới thiệu bài - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành
    Bài 1
    + Nêu yêu cầu?
    - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
    - 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản
    xô-nát Ánh trăng.
    + Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy
    - HS nêu.
    nhóm? Đó là những nhóm nào?
    - HS làm vở bài tập.
    - HS soi bài, nhận xét.
    - GV chốt kết quả:
    - HS lắng nghe.
    ./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
    êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
    ./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
    xinh đẹp, lấp lánh.
    => Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
    - HS nêu.
    Bài 2
    + Nêu yêu cầu?
    - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
    - HS làm vở.
    * Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
    - GV nêu luật chơi.
    - HS lắng nghe.
    - HS chơi.
    - GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
    tháng cuộc.
    + Các từ cần điền là các từ chỉ gì?
    - HS nêu.
    Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ

    đặc điểm.)
    + Đọc lại các câu thành ngữ?
    + Em hiểu câu thành ngữ: hiền như
    bụt là như thế nào?
    => Chốt: Đây là những câu thành ngữ
    có nội dung so sánh nói về đặc điểm,
    tính cách của sự vật.
    + Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ
    nào khác có chứa các tính từ trong bài?
    (Hiền như đất. Trắng như trứng gà
    bóc....)
    Bài 3
    + Nêu yêu cầu?
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực
    hiện yêu cầu phần a.

    - HS đọc.
    - HS nêu.
    - HS lắng nghe.
    - HS nêu.

    - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
    - HS thảo luận.
    - Đại diện nhóm báo cáo.
    - HS nhận xét, bổ sung.

    - GV chốt đáp án đúng:
    ./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh
    - HS lắng nghe.
    mát, xanh ngắt.
    ./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
    của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh
    chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ.
    Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của
    dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc
    điểm của bầu trời mùa thu.
    => Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
    nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
    mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
    quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
    để dùng từ miêu tả chính xác.
    - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu.
    + Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào
    - HS làm vở.
    vở.
    - HS soi bài nhận xét.
    + Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu.
    chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu
    chấm.)
    => Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
    - HS nêu.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    + Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện.
    bạn em yêu quý trong lớp của em?
    + Trong câu của em có những tính từ
    - HS nêu.
    nào?

    - Qua tiết học này em cảm nhận được
    điều gì?
    - GV nhận xét tiết học.

    - HS tự nêu cảm nhận.

    Tiết 4:
    ĐẠO ĐỨC
    BÀI 3:
    YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    * Năng lực đặc thù:
    - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
    thân.
    - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
    động.
    - Thực hành xử lí các tình huống thực tiễn về yêu lao động.
    * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
    tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
    làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
    - HS tham gia chơi
    “Đoán tên nghề nghiệp”. GV đưa ra
    hình ảnh hoặc âm thanh của các nghề
    nghiệp khác nhau và HS giơ tay để trả
    lời.
    - GV giới thiệu – ghi bài.
    2. Luyện tập
    Bài tập 3: Em sẽ khuyện bạn điều
    gì?
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - 1 HS đọc yêu cầu
    - Bài yêu cầu gì?
    - HS nêu
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để
    - HS thảo luận nhóm 2
    đưa ra lời khuyên cho các bạn.
    - Mời đại diện các nhóm trình bày
    - Đại diện các nhóm trình bày
    - GV nhận xét, kết luận:
    a) Bạn Huy có suy nghĩ như vậy
    không đúng vì HS đến trường ngoài
    việc học thì cần tham gia các hoạt
    động khác ở trường, lớp. Em sẽ
    khuyên Huy tích cực tham gia các
    hoạt động của trường, lớp vì qua đó
    mới thể hiện mình là người yêu lao

    động, không ỷ lại vào người khác.
    b) Suy nghĩ của bạn Khuê là không
    đúng vì tích cực tham gia các hoạt
    động tập thể của trường, lớp của
    Hùng là rất đáng được khen ngợi.
    c) Em cần khuyên Quỳnh khi có thời
    gian, cần giúp bố mẹ những việc nhà
    vừa sức như lau dọn nhà cửa, nấu
    cơm,….
    d) Em cần khuyên Hương khong nên
    từ chối vì việc tham gia Hội chợ Xuân
    là việc chung của lớp, mỗi người cần
    tham gia để hoàn thành tốt công việc
    chung đó.
    Bài tập 4: Xử lí tình huống
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - Bài yêu cầu gì?
    - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu
    cầu HS thảo luận đống vai và nêu
    cách xử lí các tình huống.
    - Mời đại diện các nhóm trình bày
    - GV nhận xét, kết luận:
    a) Nếu là thành viên trong tổ của
    Lan, em nên bầu bạn Kiên vì HS
    ngoài việc học tốt thì cần tích cực
    tham gia các hoạt động tập thể, trong
    đó có hoạt động lao động.
    b) Em tiế tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ
    và nói với bạn để bạn chờ mình làm
    xong thì sẽ cùng nhau chơi cầu lông.
    c) Nếu là Ngọc, em sẽ ra làm việc
    cùng ông, nhờ ông hướng dẫn những
    việc em có thể làm để công việc được
    hoàn thành sớm, ông sẽ có thời gian
    để nghỉ ngơi.
    3. Vận dụng, trải nghiệm
    - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của em
    sau khi đã làm xong một công việc (ở
    nhà, ở trường,…)
    - Yêu cầu HS tự giác thực hiện các
    công việc ở nhà, ở trường phù hợ với
    khả năng, thực hiện và ghi vào bảng.
    - Nhận xét giờ học.
    Tiết 5

    - 1 HS đọc yêu cầu
    - HS nêu
    - HS thảo luận nhóm 6
    - Đại diện các nhóm trình bày

    - HS trả lời
    - HS thực hiện

    Toán (Tiết 61)

    TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
    hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
    - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
    hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
    - HS trả lời
    ? Trong tranh có mấy nhân vật? Gồm những
    ai? (Mai và hai mẹ con Mi).
    ? Mai muốn mua gì?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    - YC HS nêu giá của 1 cốc nước cam và giá
    - HS trả lời theo thông tin SGK.
    của 1 cái bánh.
    - YC HS nêu tổng số tiền mà Mai phải trả
    - HS đưa ra kết quả.
    cho cô bán hàng.
    - GV YC HS đọc tình huống của hai mẹ con - HS đọc.
    Mi.
    - YC HS đóng vai Mi và đưa ra câu trả lời
    - HS đưa ra phán đoán.
    cho mẹ.
    - GV hướng dẫn HS phân tích bảng
    - HS lắng nghe.
    Trong SGK

    - GV kết luận, YC HS ghi nhớ tính chất giao
    hoán của phép cộng.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
    - GV tuyên bố đội thắng.

    - HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - Điền số.
    - HS chơi trò chơi, đưa ra kết
    quả.
    - HS quan sát đáp án và đánh giá

    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt
    đáp án
    450 + 279 = 729
    279 + 450 = 729
    7142 + 462 = 7604

    462 + 7142 = 7604
    56 + 4763 = 4819
    4763 + 56 = 4819

    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng
    tính chất giao hoán của phép cộng để đưa ra
    đáp án.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
    mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
    số đó).
    - GV củng cố tính chất giao hoán.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV hướng dẫn mẫu.
    - Yêu cầu HS làm bài vào vở.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    a. 30 + 192 + 70 = 30 + 70 + 192
    = 100 + 192 = 292
    b. 50 + 794 + 50 = 50 + 50 + 794
    = 100 + 794 = 894
    c. 75 + 219 + 25 = 75 + 25 + 219
    = 100 + 219 = 319
    d. 725 + 199 + 125 = 725 + 125 + 199
    = 850 + 199 = 1049

    - GV YC HS nhận xét bài làm của bạn.
    - GV chốt.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - YC HS làm bài tập sau
    a. 750 + 19 + 250
    b. 125 + 150 + 375
    - Nhận xét tiết học.
    Tiết 1

    bài theo cặp.
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - HS thực hiện yêu cầu.
    - HS chia sẻ câu trả lời.
    - HS lắng nghe.
    - HS đọc.
    - Tính bằng cách thuận tiện (theo
    mẫu).
    - HS lắng nghe.
    - HS làm bài.
    - HS chia sẻ đáp án.

    - HS nhận xét.
    - HS lắng nghe.
    - HS làm bài vào vở toán 2.

    BUỔI CHIỀU
    LUYỆN TOÁN
    ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
    HS vận dụng được tính giá trị của biểu thức, giải bài toán khi biết tổng và hiệu giải
    bài toán có lời văn .

    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
    dụng thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
    học tập.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
    2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. HĐ Khởi động
    - GV tổ chức cho Hs hát
    - HS thực hiện
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe
    - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết
    học:
    Biết tính giá trị của biểu thức, giải
    bài toán khi biết tổng và hiệu . .(Ôn
    tập)
    2. HĐ Luyện tập, thực hành.
    Hoạt động 1: GV giao BT cho HS
    làm bài.
    - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm
    - HS đánh dấu bài tập cần làm vào
    bài 1, 2/ 45 Vở luyện tập Toán.
    vở.
    - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào
    3, 4/45 ,46 Vở luyện tập Toán.
    vở.
    - GV cho Hs làm bài trong vòng 15
    -HSlàm bài
    phút.
    - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư
    thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài
    và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên
    làm bài.
    - HS làm xong bài GV cho HS đổi
    - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
    vở kiểm tra bài cho nhau.
    Hoạt động 2: Chữa bài:
    - GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
    Học sinh trả lời cách nhẩm, ghi vở
    * Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
    VLT tr. 45
    - HS nối tiếp trả lời kết quả
    m + (n+p) với m=120 , n = 180,
    Nếu m=120, n =180, p=2023 ta có
    p=2023
    giá trị của biểu thức m+(n+p)

    =120+(180+2023)
    - Cho HS nối tiếp nêu miệng, ghi vở: =120+2303=2323
    - Cho HS quan sát
    - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu
    - Học sinh đổi vở soát nhận xét
    trả lời
    - GV nhận xét bài làm trên bảng,
    khen học sinh thực hiện tốt.
     Gv học sinh biết tính giá trị một
    biểu thức chứa chữ.
    * Bài 2: (VLT/45)
    Một hiệu sách bán được 268 cuốn
    sách gồm cả sách giáo khoa và sách
    tham khảo trong một ngày. Biết rằng
    số sách giáo khoa bán được nhiều
    hơn số sách tham khảo là 40 cuốn.
    Hỏi trong một ngày hôm đó đã bán
    được bao nhiêu cuốn sách mỗi loại .
    + 1 HS đọc hỏi bài toán cho biết
    gì ?
    + Bài toán hỏi gì ?
    + Bài toán ở dạng toán biết tổng và
    hiệu .
    + HS tóm tắt bài toán :

    - HS lắng nghe cách thực hiện
    - HS thực hiện làm bài

    -Bài toán cho biết tổng 268 cuốn
    sách và hiệu 40 cuốn.
    - Tìm số sách giáo khoa và số
    sách tham khảo ?
    Tóm tắt :
    Sách giáo khoa:
    sách
    Sách tham khảo
    ?cuốn sách

    - Cho học sinh nhận xét
    - GV nhận xét, khen học sinh nhanh,
    đúng và chốt đáp án.
     Gv chốt học sinh nhớ lại cách
    tìm: số lớn =(Tổng +Hiệu):2
    Số bé =(Tổng - Hiệu):2

    ?cuốn sách
    40 cuốn

    Bài giải
    Số sách giáo khoa là :
    (268+40):2=154(quyển)
    Số sách tham khả là :
    (268 – 154 )=114 (quyển)
    Đáp số :154 quyển SGK
    114 quyển sách
    tham khảo
    - HS nhận xét:
    - HS lắng nghe, quan sát.

    hoặc Số lớn =  Số bé + hiệu
    Số lớn = Tổng – số bé
    hoặc Số bé =  Số lớn -  hiệu
    Số bé = Tổng – số lớn
    - HS nêu cách làm .
    *Bài 3:Số. VLT/46 :

    Tổng
    của hai
    số
    Hiệu
    của hai
    số
    Số lớn
    Số bé

    - 2 HS lên bảng làm bài hoặc làm
    phiếu nhóm

    13

    36

    165

    4320

    5

    18

    65

    1020

    - GV cho học sinh lên thực hiện tìm
    hiểu đề , cách làm và làm bài
    - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
     Gv chốt học sinh nhớ lại cách
    tìm: số lớn =(Tổng +Hiệu):2
    Số bé =(Tổng - Hiệu):2
    * Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ
    chấm VLT/47
    - GV gọi 1 hs nêu
     Ông nội của Quang hơn Quang 51
    tuổi . Cách đây 5 năm , tổng số tuổi
    của ông và Quang là 61 tuổi.
    Như vậy, hiện nay Quang……tuổi
    và ông nội…..tuổi.
    - GV nhận xét, chốt kết quả:
     Gv chốt hiệu tuổi ông và tuổi
    cháu không thay đổi . Tuổi của 2
    ông cháu sau 5 năm đến nay mỗi
    năm mỗi người tăng 1 tuổi .(5 năm
    tuổi của hai bố con là : 5x2 =10
    Tuổi )
    3. HĐ Vận dụng:
    - Số thíĐiền số thích hợp điền vào
    chỗ trống:

    Tổng
    của hai
    số
    Hiệu
    của hai
    số
    Số lớn
    Số bé

    13

    36

    165

    4320

    5

    18

    65

    1020

    9
    4

    27
    9

    115
    50

    2670
    1650

    -HS nhận xét kết quả .
    -HS liên hệ

    Hs đọc đề nêu cách làm
    -Hs nêu kết quả:
    Như vậy , hiện nay Quang 20 tuổi
    và ông nội 61 tuổi.

    - HS nghe

    9 x 6 + 9 x 5 = (6 + 5) x
    ………?
    A. 6 , B. 5, C. 9,
    D.99
    - GV cho học sinh quan sát, tìm ra
    bạn viết đúng và giải thích
    - GV cho HS trả lời và khen HS đã
    tìm ra câu trả lời nhanh – đúng.
    - GV nhận xét giờ học.
    - GV dặn HS về xem lại bài và
    chuẩn bị bài sau.tiết 3 tuần 12

    - HS thực hiện
    - HS trả lời, nhận xét
    Đáp án : C.9
    - HS nghe

    Soạn ngày 25/11/2023
    Dạy thứ 3 ngày 28/11/2023
    Tiết 3
    Toán (Tiết 62)
    TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một
    tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số
    thứ ba.
    - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
    hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
    - HS trả lời
    ? Tranh vẽ gì?
    ? Nêu tình huống trong tranh.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    - YC HS tính tổng số tiền phải trả theo các
    - HS thảo luận nhóm trả lời.
    cách khác nhau.
    - YC HS chia sẻ các cách thực hiện phép tính - Đại diện nhóm chia sẻ cách
    45000 + 75000 + 25000
    thực hiện.
    - GV hướng dẫn HS phân tích bảng
    - HS lắng nghe.
    Trong SGK

    - GV kết luận, YC HS ghi nhớ tính kết hợp
    của phép cộng.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS làm bài vào vở.
    - GV YC 4 HS lên bảng chữa bài.
    - Tổ chức cho HS nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt
    đáp án
    a. 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
    = 68 + 210 = 278
    b. 25 + 159 + 75 = 25 + 75 + 159
    = 100 + 159 = 259
    c. 1 + 99 + 340 = 100 + 340 = 540
    d. 372+290+10+28 = (372 + 28) + (290 + 10)
    = 400 + 300 = 700
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng
    tính chất kết hợp của phép cộng để đưa ra
    đáp án.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
    mỗi câu trả lời đều phải YC HS giải thích
    cách thực hiện).
    - GV củng cố tính chất giao hoán.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - YC HS làm bài tập sau
    a. 75 + 19 + 25 + 81
    b. 125 + 150 + 350 + 375
    - Nhận xét tiết học.
    Tiết 4

    - HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - Tính bằng cách thuận tiện.
    - HS thực hiện YC của GV.
    - HS chưa bài.
    - HS nhận xét.
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - HS thực hiện yêu cầu.
    - HS chia sẻ câu trả lời.
    - HS lắng nghe.
    - HS làm bài vào vở toán 2.

    TIẾNG VIỆT
    Viết: Tìm hiểu cách viết đơn.

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    + Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn - HS nêu.
    bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
    - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
    bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1
    + Nêu yêu cầu?
    - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
    - 1HS đọc to lá đơn.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả - HS thực hiện.
    lời 4 câu hỏi trong bài.
    - Đại diện các nhóm báo cáo.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV chốt đáp án đúng trên màn hình: - HS đọc.
    ./ Đơn trên được viết nhằm mục đích
    xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
    ./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi
    cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
    Trung Hòa.
    ./ Người viết đã giới thiệu bản thân,
    nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
    ./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
    đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
    điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
    họ tên người viết đơn.
    ./ Các mục trê được sắp xếp theo một
    trật tự nhất định.
    Bài 2
    + Nêu yêu cầu?
    - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả - HS thực hiện.
    lời 2 câu hỏi trong bài.
    + Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo.
    lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có
    tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người
    viết, người nhận đơn (người viết đơn
    cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận
    đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể.
    + Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn - HS đọc.
    Vũ Nam Hải?

    + Xác định tên đơn của bạn?
    + Nêu thông tin của người viết đơn,
    người nhận đơn?
    + Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý
    gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
    thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về
    bản thân (Họ và tên, các thông tin
    khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết
    đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa.
    4. Lời cảm ơn.
    + Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
    Hải?
    + Trong một lá đơn phần nào không
    được thay đổi? (Tiêu ngữ)
    + Phần nào trong đơn được thay đổi?
    (Nội dung đơn)
    => Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
    cũng cần trình bày đúng quy trình.
    - GV chiếu ghi nhớ.
    3. Vận dụng, trải nghiệm
    - Trao đổi với người thân về một tình
    huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm,
    đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt
    hè....)
    + Nêu cảm nhận sau tiết học?
    - GV nhận xét chung.

    - HS đọc.
    - HS đọc.
    - HS nêu.

    - HS nêu.

    - HS nêu.

    - HS đọc ghi nhớ/104.
    - HS thực hiện.

    - HS nêu.

    Tiết 5
    Khoa học (Tiết 25)
    Bài 13:
    VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt
    tốt hay dẫn nhiệt kém)
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - HS trả lời
    - Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh?
    (vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có
    nhiệt độ thấp hơn)

    - Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào?
    (truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh
    hơn)
    - GV nhận xét – tuyên dương
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
    nhiệt kém
    * Thí nghiệm
    - Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm
    hình 1.
    - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để
    đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1.
    - Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm.
    - Gọi HS chia sẻ, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt đáp án
    + Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm
    nhận nhiệt độ ban đầu.
    + Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá.
    + Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán
    thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh
    hơn.
    + Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét.
    - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
    và báo cáo kết quả.
    (thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ)
    - GV nhận xét, chốt:
    * Trò chơi:
    - Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi:
    “Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm
    tìm thêm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
    nhiệt kém và viết kết quả vào bảng phụ
    trong thời gian 5 phút.
    - Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ
    và trình bày trước lớp.
    + Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm,
    vàng, bạc,....
    + Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông,
    len, xốp, thủy tinh, không khí,...
    - GV nhận xét, tuyên dương

    - HS ghi bài

    - HS đọc
    - HS thảo luận
    - Đại diện nhóm đề xuất cách làm
    thí nghiệm.
    - HS chia sẻ, nhận xét
    - HS theo dõi

    - HS làm thí nghiệm và báo cáo
    kết quả.
    - HS theo dõi.
    - HS tham gia.

    - HS chia sẻ, nhận xét.

    => Chốt: SGK

    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Gọi 1HS cho lớp chơi trò “xì điện” kể
    tên những vật dẫn nhiệt tốt, những vật

    - HS tham gia

    dẫn nhiệt kém.
    - Nhận xét tiết học.
    Soạn ngày 25/11/2023
    Dạy thứ 4 ngày 29/11/2023

    Tiết 1
    Toán (Tiết 63)
    TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được tính chất giáo hoán và kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi
    cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ
    hai và số thứ ba.
    - Áp dụng được tính chất giáo hoán và kết hợp để thực hiện phép tính một cách
    thuận tiện.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
    hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS trả lơi:
    - HS chia sẻ câu trả lời:
    ? Nêu lại tính chất giao hoán và tính chất kết
    hợp.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Điền số hoặc chữ thích hợp.
    - YC HS thảo luận nhóm đôi.
    - HS thực hiện.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ đáp án.
    - Đại diện các nhóm chia sẻ.
    - YC HS nhận xét.
    - HS nhận xét.
    - GV chốt câu trả lời:
    - HS trả lời.
    a. 746 + 487 = 487 + 746
    b. 1975 + 304 = 304 + 1975
    c. a + b + 23 = a + (b + 23)
    d. 26 + c + 74 = (26 + 74) + c
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Tính bằng cách thuận tiện.
    - YC HS làm bài vào vở
    - HS thực hiện yêu cầu.

    - GV YC HS chia sẻ cách làm.
    - YC HS nhận xét.
    - GV chốt câu trả lời:
    a. 92 + 74 + 26 = 92 + 100 = 192
    b. 12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) + (14 + 16)
    = 30 + 30 = 60
    c. 592 + 99 + 208 = 592 + 208 + 99
    = 800 + 99 = 899
    d. 60 + 187 + 40+13 = (60 + 40) + (187 + 13)
    = 100 +...
     
    Gửi ý kiến